Bỏ qua để đến nội dung

Khung nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông: chuyên đề bắt buộc 12 tiết/lớp/năm từ 2026-2027

Giáo dục AI theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT - Bumbii Academy

Ngày 18/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT về Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) cho học sinh phổ thông. Sau một năm thí điểm (năm học 2025-2026), nội dung giáo dục AI được triển khai đại trà từ năm học 2026-2027 tại tất cả các cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước, dưới hình thức chuyên đề bắt buộc 12 tiết/lớp/năm học, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12.

Bài viết này tổng hợp nội dung cốt lõi của Khung, làm căn cứ để giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy, phụ huynh nắm được con em mình sẽ học gì, và học sinh hình dung lộ trình năng lực AI của bản thân qua từng cấp học.

  • Lấy con người làm trung tâm. AI được dạy như một công cụ phục vụ con người; học sinh học cách xác định nhu cầu thực tế và đánh giá lợi ích, rủi ro của giải pháp AI thay vì phó mặc cho công nghệ.
  • Nhất quán với Chương trình giáo dục phổ thông 2018liên thông với môn Tin học hiện hành, kế thừa kiến thức, kĩ năng đã có và hạn chế trùng lặp.
  • Tham khảo có chọn lọc các chương trình giáo dục AI tiên tiến trên thế giới, trong đó có Khung năng lực trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông của UNESCO, để vừa hiện đại, bắt kịp xu thế vừa phù hợp bối cảnh Việt Nam.
  • Khoa học, hiện đại và sư phạm: nội dung được thiết kế theo lộ trình từ đơn giản đến phức tạp, từ trực quan đến trừu tượng; đặc biệt chú trọng đạo đức, pháp luật, văn hoá và tác động xã hội của AI theo nguyên tắc “vừa dạy chữ, vừa dạy người”.
  • Mở và cập nhật định kì: gồm nội dung cốt lõi (bắt buộc, 12 tiết/lớp/năm, không phụ thuộc phần cứng/phần mềm cụ thể) và nội dung mở rộng do nhà trường chủ động tổ chức theo điều kiện thực tế.
  • Đề cao đạo đức và trách nhiệm: các vấn đề quyền riêng tư, công bằng, định kiến thuật toán và tác động xã hội của AI được lồng ghép xuyên suốt, không tách thành nội dung phụ.

Khung nội dung giáo dục AI định hướng hình thành và phát triển năng lực AI cho học sinh trên cơ sở kế thừa năng lực Tin học và nền tảng khoa học máy tính trong chương trình môn Tin học hiện hành; đồng thời góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, bồi dưỡng học sinh trở thành công dân số chủ động, có khả năng tương tác, ứng dụng và tham gia kiến tạo các sản phẩm, giải pháp AI một cách hiệu quả, sáng tạo và có trách nhiệm.

Mục tiêu theo từng cấp học:

Cấp học Mục tiêu trọng tâm
Tiểu học Làm quen với công nghệ AI, hình thành nhận thức cơ bản và năng lực ban đầu: nhận biết, trải nghiệm một số công cụ AI đơn giản; hình thành ý thức đạo đức và an toàn khi dùng AI (bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền).
Trung học cơ sở Tiếp tục phát triển năng lực AI đã hình thành ở tiểu học: hiểu nguyên lý hoạt động cơ bản của AI (dữ liệu, thuật toán, mô hình); biết lựa chọn, sử dụng công cụ AI để tạo sản phẩm số đơn giản; bước đầu hình thành tư duy thiết kế hệ thống AI.
Trung học phổ thông Củng cố, nâng cao năng lực AI đã hình thành, tạo cơ sở định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực AI hoặc các lĩnh vực có ứng dụng AI: đề xuất, thiết kế, thử nghiệm và cải tiến sản phẩm/giải pháp AI; vận dụng AI trong học tập, nghiên cứu và sáng tạo sản phẩm số phục vụ cộng đồng.

Khung nội dung giáo dục AI được xây dựng trên bốn mạch kiến thức chính, tương ứng bốn thành phần năng lực đặc thù, hoà quyện và bổ trợ cho nhau:

Mạch nội dung Trọng tâm
NLa / A Tư duy lấy con người làm trung tâm Xác định nhu cầu, đánh giá lợi ích - rủi ro của giải pháp AI; vai trò kiểm soát của con người đối với AI.
NLb / B Đạo đức AI Nhận diện, phân tích vấn đề đạo đức, pháp lý; sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.
NLc / C Các kĩ thuật và ứng dụng AI Kiến thức cơ bản về cách AI hoạt động (dữ liệu, thuật toán, mô hình) và kĩ năng sử dụng công cụ AI.
NLd / D Thiết kế hệ thống AI Từ sử dụng đến hiểu và tự tạo ra hệ thống AI đơn giản; tư duy giải quyết vấn đề.

Bốn thành phần năng lực này không hình thành và phát triển tách biệt mà được huy động đồng thời trong mỗi nhiệm vụ học tập: NLa và NLb giữ vai trò định hướng, kiểm soát, bảo đảm việc sử dụng AI luôn lấy con người làm trung tâm, tôn trọng quyền con người, quyền trẻ em, đạo đức và pháp luật; NLc cung cấp nền tảng hiểu biết và phương pháp để lựa chọn, sử dụng, kiểm chứng và đánh giá AI; NLd thể hiện sự vận dụng tổng hợp các thành phần năng lực khác nhằm giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn, đồng thời là bối cảnh quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh.

Yêu cầu cần đạt theo thành phần năng lực và cấp học

Phần tiêu đề “Yêu cầu cần đạt theo thành phần năng lực và cấp học”
Thành phần năng lực Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
NLa/A - Tư duy lấy con người làm trung tâm Nhận biết được AI do con người tạo ra, không có cảm xúc thật; nêu được ví dụ AI giúp ích cho con người; bước đầu hiểu các nguyên tắc sử dụng AI an toàn, có sự kiểm soát của con người; hiểu rằng AI hỗ trợ chứ không thay thế con người. Hiểu vai trò quyết định và trách nhiệm của con người khi sử dụng AI; biết kiểm chứng thông tin, kết quả do AI cung cấp; biết bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân; nhận biết được tác động của AI đến xã hội, nghề nghiệp và định hướng học tập của bản thân. Phân tích được vai trò, quyền kiểm soát của con người trong vòng đời hệ thống AI; phân tích được tác động, rủi ro của AI đối với con người, xã hội; nêu được quy định pháp luật liên quan; biết bảo đảm yếu tố nhân văn, công bằng, bền vững khi thiết kế, sử dụng AI.
NLb/B - Đạo đức AI Hiểu rằng AI cần được dùng đúng cách, không gây hại; biết bảo vệ thông tin cá nhân; nhận biết được AI có thể thiên vị hoặc đưa ra thông tin sai; biết tôn trọng sản phẩm của người khác. Nêu và áp dụng được các nguyên tắc đạo đức cơ bản khi dùng AI (trung thực, không gian lận, tôn trọng bản quyền); nhận diện được rủi ro, nội dung giả mạo do AI tạo ra và cách ứng phó; đánh giá được mức độ an toàn của công cụ, sản phẩm AI. Đánh giá được các vấn đề đạo đức, mức độ rủi ro và hành vi vi phạm pháp luật khi dùng AI; trình bày được quyền, trách nhiệm của người phát triển và người sử dụng; đề xuất được quy tắc ứng xử về AI cho trường học, cộng đồng.
NLc/C - Các kĩ thuật và ứng dụng AI Bước đầu làm quen với một số khả năng, ứng dụng AI hỗ trợ học tập; nêu được ở mức đơn giản việc AI học từ dữ liệu, có thể phân loại, dự đoán và có thể sai; thực hiện được thao tác cơ bản với công cụ trải nghiệm AI trực quan. Hiểu được các khái niệm cơ bản: dữ liệu, thuật toán, mô hình AI; mô tả được ở mức đơn giản cách AI học và hoạt động; biết dùng một số công cụ AI phục vụ học tập; đề xuất được ý tưởng giải quyết vấn đề bằng AI. Trình bày được quy trình phát triển AI; phân biệt được AI tạo sinh với AI phân loại, dự đoán và biết sử dụng hiệu quả qua prompt; mô tả được một số công nghệ, kĩ thuật AI cơ bản; phân tích được vai trò của chất lượng dữ liệu; nêu được cách đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.
NLd/D - Thiết kế hệ thống AI Nhận biết được AI học từ ví dụ, dữ liệu; nêu được ý tưởng dùng AI giải quyết vấn đề gần gũi; hiểu rằng dữ liệu tốt giúp AI hoạt động đúng và AI có thể được cải thiện bằng bổ sung dữ liệu. Xác định được tình huống nên ứng dụng AI và giới hạn của AI; lập được kế hoạch thiết kế sản phẩm AI đơn giản theo nhóm; đánh giá được kết quả và đề xuất cách cải thiện. Mô tả được cấu trúc, các thành phần chính của hệ thống AI và mối liên hệ giữa chúng; nhận biết được phương án thiết kế, vận hành phù hợp với mục tiêu; trình bày được vấn đề phát sinh và cách khắc phục; hiểu được sự hợp tác nhiều vai trò trong phát triển sản phẩm AI.

Nội dung giáo dục AI ở mỗi lớp được xây dựng xuyên suốt theo bốn chủ đề (A, B, C, D), mỗi chủ đề lại chia thành các chủ đề con cố định xuyên suốt 12 năm học - độ phức tạp tăng dần qua các lớp chứ không đổi tên chủ đề con. Bảng dưới đây gắn kèm mã chủ đề con (ví dụ A1, B3) vào từng ý, tra theo bảng chú giải sau:

Chủ đề con Chủ đề con
A1 Tính chủ động của con người C1 Đặc điểm chính của AI
A2 AI vì sự tiến bộ của con người C2 Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống
A3 Công dân trong kỉ nguyên AI C3 Công nghệ AI
B1 Các khía cạnh đạo đức của AI C4 Dữ liệu trong AI
B2 Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm C5 Kĩ thuật và thuật toán AI
B3 Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội D1 Nhận diện và hình thành giải pháp
D2 Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống

Không phải lớp nào cũng có đủ mọi chủ đề con - ví dụ lớp 2 phần Đạo đức AI chỉ dạy B1 và B3, không có B2 (dồn sang lớp 3).

Chủ đề Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm - A1 Con người có cảm xúc, AI thì không
- A1 AI thể hiện cảm xúc do con người lập trình
- A2 Ý nghĩa cảm xúc mà AI thể hiện
- A2 Nhận diện AI trong cuộc sống
- A1 Khi nào nên và không nên dùng AI
- A1 AI làm việc, con người kiểm soát
- A2 AI trong gia đình
- A2 AI hỗ trợ mọi người
- A3 Con người dạy AI qua tương tác
- A1 Cách sử dụng AI trong học tập
- A1 Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI
- A1 Suy nghĩ kĩ trước khi dùng AI
- A2 AI trong trường học
- A2 AI hỗ trợ mọi người
- A3 Kiểm tra và phản biện kết quả của AI
- A1 AI trong công việc hằng ngày
- A1 AI hỗ trợ, con người suy nghĩ
- A2 AI vì cuộc sống tốt đẹp hơn
- A2 AI trong xã hội
- A3 Con người quyết định khi dùng AI
- A1 Con người chịu trách nhiệm
- A2 AI không thay thế con người
- A2 AI phục vụ lợi ích chung
- A3 Con người trong kỉ nguyên AI
B. Đạo đức AI - B1 Việc làm tốt và việc làm xấu
- B3 Máy thông minh làm việc tốt
- B1 Sự đối xử không công bằng
- B3 Của bạn và của tớ
- B2 Phân biệt thật và giả
- B3 Cùng máy thông minh làm việc tốt
B2 Bảo vệ thông tin cá nhân - B1 Hệ thống AI công bằng
- B2 Giúp AI công bằng
- B3 Cần hiểu cách AI suy nghĩ
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI - C1 Nhận biết AI và ứng dụng AI
- C1 Chức năng và công cụ AI
- C1 Cách AI học và học liệu của AI
- C3 Sơ lược cách AI phân loại đồ vật
- C4 Dữ liệu học máy
- C5 Kĩ thuật AI dựa trên luật
- C5 Kĩ thuật học máy
- C2 Một số ứng dụng AI quen thuộc
- C5 Làm quen với một số công cụ trải nghiệm kĩ thuật học máy
- C5 Thuật toán AI dựa trên luật
- C5 Làm quen với một số công cụ ứng dụng học máy trực quan
D. Thiết kế hệ thống AI - D1 Máy thông minh học từ ví dụ
- D2 Nhiều loại máy thông minh
- D1 Máy thông minh giúp giải quyết vấn đề quanh em
- D1 Ý tưởng máy thông minh
- D2 Vai trò của dữ liệu
- D1 Quá trình huấn luyện máy thông minh
- D2 Dữ liệu tốt cho máy thông minh
- D2 Máy thông minh có thể học sai
- D1 Từ vấn đề đến ý tưởng AI
- D2 Liên tục cải tiến AI
- D1 Quy trình huấn luyện AI
- D2 Cải tiến hệ thống AI bằng dữ liệu
Chủ đề Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm - A1 Con người tạo và điều khiển AI
- A1 AI hoạt động theo lập trình
- A3 Con người ra quyết định với AI
- A3 Học hỏi và phát triển với AI
- A3 Quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời đại AI
- A1 Quyền ra quyết định
- A1 Xác thực kết quả
- A2 Hậu quả khi AI quyết định
- A2 Ngăn chặn công cụ AI có hại
- A3 Quyền tự chủ của con người và AI
- A3 Bảo vệ quyền tự chủ của con người
- A1 AI không thay thế con người
- A1 Rủi ro khi lạm dụng AI
- A2 Nguy cơ bị hệ thống AI theo dõi, thao túng
- A3 Người dùng và người tạo AI
- A3 Trách nhiệm pháp lý
- A3 Trách nhiệm giải trình
- A1 Thách thức xã hội trong kỉ nguyên AI
- A2 AI tác động đến xã hội
- A2 Thiên vị và thành kiến trong AI
- A3 Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI
- A3 AI giúp thể hiện bản thân
- A3 Nghề nghiệp tương lai
B. Đạo đức AI - B1 Mặt tốt và mặt xấu
- B2 An toàn khi sử dụng AI
- B2 Đánh giá và hành động vì môi trường AI an toàn, có đạo đức
- B3 Trách nhiệm khi sử dụng AI
- B1 Rủi ro với AI
- B2 Phòng tránh rủi ro dữ liệu
- B3 Trách nhiệm phát triển AI
- B2 Trách nhiệm khi sử dụng AI
- B3 Kiến tạo AI công bằng
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI - C1 Các thành phần cơ bản trong kiến trúc AI và cách hoạt động cơ bản của AI
- C1 Tác động tích cực và tiêu cực của AI
- C2 Làm quen với ứng dụng AI
- C3 Một số công nghệ AI quen thuộc và đơn giản
- C4 Các khía cạnh đạo đức liên quan đến dữ liệu huấn luyện AI
- C5 Tìm hiểu một số cách học của AI
- C1 Cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản
- C5 Cách AI nhận diện cảm xúc
- C2 Thực hành vận dụng AI giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm đơn giản
- C4 Cách cải thiện dữ liệu, nâng cao chất lượng của sản phẩm AI
D. Thiết kế hệ thống AI - D1 Lựa chọn sử dụng AI phù hợp
- D2 Giới hạn của AI so với con người
- D1 Ý tưởng dự án AI từ thực tiễn
- D2 Dự án tạo sản phẩm từ AI
- D1 Kế hoạch dự án AI
- D2 Dự án AI đơn giản của em
- D1 Con người dẫn dắt AI
- D2 Đánh giá và cải tiến sản phẩm AI
Chủ đề Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm - A1 Con người trong hệ thống AI
- A1 Con người cần kiểm soát AI
- A2 Rủi ro đối với con người và dự án AI
- A3 Luật pháp với AI
- A1 Quy trình sử dụng AI an toàn
- A1 AI để nâng cao năng lực
- A2 Bền vững và công bằng
- A3 Quyền của người và dự án AI
- A1 Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI
- A1 Con người trong hệ thống AI
- A2 Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI
- A3 Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI
B. Đạo đức AI - B2 Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI
- B3 Đạo đức trong vận hành và sáng tạo AI
- B2 Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI
- B3 Đạo đức trong thiết kế AI
- B1 Vấn đề đạo đức của AI
- B2 Mức độ rủi ro với AI
- B3 Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI - C2 Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế
- C2 Một số ứng dụng AI trong học tập
- C3 Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể
- C3 Một số công nghệ trong AI
- C4 Các dạng dữ liệu huấn luyện và ảnh hưởng đến chất lượng AI
- C2 Một số ứng dụng AI trong học tập
- C3 Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể
- C3 Khám phá cách thức vận hành một số hệ thống AI
- C3 Một số phương pháp, nhiệm vụ tùy chỉnh hệ thống AI
- C5 Kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron nhân tạo
- C5 Kiến thức cơ bản về các thuật toán phân cụm và phân lớp
- C2 Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội
- C3 Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI
- C3 Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI
- C4 Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI
D. Thiết kế hệ thống AI - D1 Ý tưởng hệ thống AI
- D2 Hệ thống AI
- D1 Thiết kế hệ thống AI
- D2 Vận hành và tối ưu hoá hệ thống AI
- D1 Giải pháp hệ thống AI
- D2 Phát triển hệ thống AI

Trong phụ lục đầy đủ của Khung, mỗi yêu cầu cần đạt được kí hiệu bằng một chuỗi kí tự theo cấu trúc [Lớp].[Mã chủ đề].[Số thứ tự], trong đó [Lớp] là số từ 1 đến 12, [Mã chủ đề] là chữ in hoa (A, B, C, D) kèm chữ số chỉ chủ đề thành phần (ví dụ A1, B2, C3…), và [Số thứ tự] là số tự nhiên với nội dung cốt lõi, hoặc thêm tiền tố “MR” với nội dung mở rộng.

Ví dụ: 6.A1.2 là yêu cầu cần đạt cốt lõi thứ hai, thuộc chủ đề A1 (Tính chủ động của con người), lớp 6. 6.A1.MR1 là yêu cầu cần đạt mở rộng thứ nhất của cùng chủ đề. Số thứ tự trong mỗi nhóm chỉ dùng để định danh, không thể hiện mức độ ưu tiên hay độ khó.

Nội dung cốt lõi được tổ chức thành chuyên đề giáo dục AI bắt buộc, 12 tiết/lớp/năm học, áp dụng cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Các môn học và hoạt động giáo dục khác tạo cơ hội để học sinh củng cố, vận dụng và phát triển thêm kiến thức, kĩ năng AI đã hình thành qua chuyên đề. Nhà trường có thể tổ chức thêm nội dung mở rộng (kí hiệu “MR”) phù hợp nhu cầu, năng lực học sinh và điều kiện thực hiện, không phụ thuộc vào một phần mềm hay nền tảng công nghệ cụ thể.