Toán lời văn và sơ đồ đoạn thẳng
Khoảng 10% số câu trong đề Tin học trẻ Bảng M1, M2 năm 2025-2026 là toán lời văn: tính tuổi, chia kẹo, hai xe đi ngược chiều, tính ngược số kẹo lúc đầu. Đây là những dạng toán quen thuộc ở tiểu học. Công cụ quan trọng nhất là sơ đồ đoạn thẳng: vẽ ra thì thấy ngay phải cộng, trừ, nhân hay chia.
Dạng 1. Tổng và hiệu
Phần tiêu đề “Dạng 1. Tổng và hiệu”Hai thùng có tất cả 50 lít nước. Thùng một nhiều hơn thùng hai 8 lít. Mỗi thùng có bao nhiêu lít?
Coi số nước thùng hai là 1 phần. Thùng một có 1 phần và thêm 8 lít.
Nhìn sơ đồ, cả hai thùng gồm 2 phần bằng nhau và thêm 8 lít:
50 lít = 2 phần + 8 lít
- Bước 1. Bớt 8 lít thêm đi, còn 2 phần bằng nhau: 50 − 8 = 42 lít.
- Bước 2. Một phần: 42 : 2 = 21 lít. Thùng hai có 21 lít.
- Bước 3. Thùng một: 21 + 8 = 29 lít.
Dạng 2. Tổng và tỉ
Phần tiêu đề “Dạng 2. Tổng và tỉ”An và Bình có tất cả 36 viên bi. Số bi của An gấp đôi số bi của Bình. An có bao nhiêu viên?
Coi số bi của Bình là 1 phần, An có 2 phần.
Cả hai bạn có 2 + 1 = 3 phần bằng nhau.
- Bước 1. Một phần: 36 : 3 = 12 viên (số bi của Bình).
- Bước 2. An: 12 × 2 = 24 viên.
Dạng 3. Hiệu và tỉ
Phần tiêu đề “Dạng 3. Hiệu và tỉ”Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Con bao nhiêu tuổi?
Coi tuổi con là 1 phần, tuổi mẹ là 4 phần. Mẹ hơn con 4 − 1 = 3 phần, và 3 phần đó là 27 tuổi.
Một phần: 27 : 3 = 9 tuổi. Con 9 tuổi, mẹ 36 tuổi.
Lưu ý: ba dạng trên khác nhau ở chỗ đề cho tổng hay hiệu, và cho “nhiều hơn” hay “gấp mấy lần”. Vẽ sơ đồ trước rồi mới tính, sẽ không bị nhầm giữa các dạng.
Dạng 4. Bài toán tuổi
Phần tiêu đề “Dạng 4. Bài toán tuổi”Năm nay bố 34 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi bố gấp 3 lần tuổi con?
Ý quan trọng nhất: mỗi năm bố và con cùng thêm 1 tuổi, nên bố luôn hơn con 34 − 6 = 28 tuổi. Lúc bố gấp 3 lần con, coi tuổi con là 1 phần, bố 3 phần, bố hơn con 2 phần.
- Bước 1. Một phần: 28 : 2 = 14 tuổi. Lúc đó con 14 tuổi.
- Bước 2. Con từ 6 tuổi lên 14 tuổi mất 14 − 6 = 8 năm.
Lưu ý: hiệu số tuổi không đổi, còn tổng số tuổi của hai người thì mỗi năm tăng 2.
Dạng 5. Tính ngược từ cuối
Phần tiêu đề “Dạng 5. Tính ngược từ cuối”Mai có một số kẹo. Mai cho Lan một nửa, rồi cho Hoa 3 cái thì còn 5 cái. Lúc đầu Mai có bao nhiêu cái?
Biết kết quả cuối cùng, hãy đi ngược: làm phép tính ngược lại theo thứ tự ngược lại.
| Đi xuôi | cho Lan một nửa | cho Hoa 3 cái | còn 5 cái |
|---|---|---|---|
| Đi ngược | nhân 2 | cộng 3 | bắt đầu từ 5 |
5 + 3 = 8, 8 × 2 = 16. Lúc đầu Mai có 16 cái.
Dạng 6. Giả thiết tạm
Phần tiêu đề “Dạng 6. Giả thiết tạm”Vừa gà vừa chó có 10 con, có tất cả 28 cái chân. Có bao nhiêu con chó?
Giả sử cả 10 con đều là gà: có 10 × 2 = 20 cái chân, thiếu 28 − 20 = 8 cái. Mỗi lần đổi một con gà thành con chó thì thêm 2 cái chân. Cần đổi 8 : 2 = 4 con. Có 4 con chó, 6 con gà.
Lưu ý: giả sử toàn gà thì số con phải đổi chính là số chó.
Dạng 7. Chuyển động
Phần tiêu đề “Dạng 7. Chuyển động”Hai xe cách nhau 180 km, đi ngược chiều về phía nhau, một xe 40 km mỗi giờ, xe kia 50 km mỗi giờ. Mỗi giờ hai xe gần nhau thêm 40 + 50 = 90 km, nên gặp nhau sau 180 : 90 = 2 giờ.
Nếu hai xe đi cùng chiều (xe nhanh đuổi xe chậm), mỗi giờ khoảng cách chỉ ngắn lại bằng hiệu hai vận tốc: 50 − 40 = 10 km.
| Hai xe đi | Mỗi giờ khoảng cách giảm |
|---|---|
| ngược chiều, về phía nhau | tổng hai vận tốc |
| cùng chiều, xe nhanh đuổi xe chậm | hiệu hai vận tốc |
Dạng 8. Trung bình cộng và trồng cây
Phần tiêu đề “Dạng 8. Trung bình cộng và trồng cây”Trung bình cộng = tổng : số các số. Bài trung bình cộng nên đổi ngay về tổng: trung bình cộng của 4 bài kiểm tra là 8 thì tổng điểm là 8 × 4 = 32.
Trồng cây trên đoạn đường có cây ở cả hai đầu: số cây nhiều hơn số khoảng cách 1. Đường 20 m, cây cách nhau 5 m: có 20 : 5 = 4 khoảng cách và 5 cây. Thử vẽ ra cho đường ngắn để kiểm tra trước khi tính đường dài.
Luyện tập
Phần tiêu đề “Luyện tập”Gồm 22 bài, chia thành 5 nhóm từ dễ đến khó. Nhãn M1 là mức đề tiểu học, M2 là mức đề THCS. Mỗi bài có đáp số để các bạn tự kiểm tra sau khi làm.
Nhóm 1. Tổng và hiệu, tổng và tỉ, hiệu và tỉ
Phần tiêu đề “Nhóm 1. Tổng và hiệu, tổng và tỉ, hiệu và tỉ”Bài 1. Hai túi táo (M1)
Phần tiêu đề “Bài 1. Hai túi táo (M1)”Hai túi có tất cả 64 quả táo. Túi to nhiều hơn túi nhỏ 12 quả. Túi nhỏ có bao nhiêu quả táo?
Bài 2. Cắt sợi dây (M1)
Phần tiêu đề “Bài 2. Cắt sợi dây (M1)”Sợi dây dài 45 m được cắt thành hai đoạn, đoạn dài gấp 4 lần đoạn ngắn. Đoạn dài bao nhiêu mét?
Bài 3. Bi xanh và bi đỏ (M1)
Phần tiêu đề “Bài 3. Bi xanh và bi đỏ (M1)”Số bi xanh nhiều hơn số bi đỏ 24 viên. Số bi xanh gấp 3 lần số bi đỏ. Có bao nhiêu viên bi xanh?
Bài 4. Ba bạn chia kẹo (M1)
Phần tiêu đề “Bài 4. Ba bạn chia kẹo (M1)”An, Bình, Chi có tất cả 52 cái kẹo. An nhiều hơn Bình 4 cái, Bình nhiều hơn Chi 3 cái. Chi có bao nhiêu cái kẹo?
Bài 5. Chuyển hàng giữa hai kho (M2)
Phần tiêu đề “Bài 5. Chuyển hàng giữa hai kho (M2)”Hai kho có tất cả 120 tấn gạo. Nếu chuyển 10 tấn từ kho A sang kho B thì số gạo kho B gấp đôi số gạo kho A. Lúc đầu kho A có bao nhiêu tấn gạo?
Nhóm 2. Bài toán tuổi
Phần tiêu đề “Nhóm 2. Bài toán tuổi”Bài 6. Mẹ gấp 3 lần con (M1)
Phần tiêu đề “Bài 6. Mẹ gấp 3 lần con (M1)”Năm nay mẹ 32 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?
Bài 7. Tổng tuổi sau 5 năm (M1)
Phần tiêu đề “Bài 7. Tổng tuổi sau 5 năm (M1)”Bố hơn con 30 tuổi. Sau 5 năm nữa, tổng số tuổi của hai bố con là 62. Năm nay con bao nhiêu tuổi?
Bài 8. Ba năm trước (M2)
Phần tiêu đề “Bài 8. Ba năm trước (M2)”Cách đây 3 năm, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 42. Năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?
Bài 9. Ông gấp 10 lần cháu (M2)
Phần tiêu đề “Bài 9. Ông gấp 10 lần cháu (M2)”Năm nay ông 64 tuổi, cháu 10 tuổi. Cách đây bao nhiêu năm thì tuổi ông gấp 10 lần tuổi cháu?
Nhóm 3. Tính ngược và giả thiết tạm
Phần tiêu đề “Nhóm 3. Tính ngược và giả thiết tạm”Bài 10. Số bí mật (M1)
Phần tiêu đề “Bài 10. Số bí mật (M1)”Lan nghĩ một số, đem nhân với 3, rồi trừ đi 7, rồi chia cho 2 thì được 10. Lan đã nghĩ số nào?
Bài 11. Chia kẹo (M1)
Phần tiêu đề “Bài 11. Chia kẹo (M1)”Lan có một số kẹo. Lan cho em một nửa số kẹo, rồi cho bạn 4 cái, rồi tự ăn 1 cái thì còn 6 cái. Lúc đầu Lan có bao nhiêu cái kẹo?
Bài 12. Bán trứng (M2)
Phần tiêu đề “Bài 12. Bán trứng (M2)”Bà bán trứng ba lần. Lần thứ nhất bán một nửa số trứng và thêm nửa quả. Lần thứ hai bán một nửa số trứng còn lại và thêm nửa quả. Lần thứ ba cũng bán một nửa số còn lại và thêm nửa quả thì vừa hết trứng (không phải đập quả nào). Lúc đầu bà có bao nhiêu quả trứng?
Bài 13. Gà và chó (M1)
Phần tiêu đề “Bài 13. Gà và chó (M1)”Vừa gà vừa chó có 36 con, đếm được 100 cái chân. Có bao nhiêu con chó?
Bài 14. Bài thi trắc nghiệm (M2)
Phần tiêu đề “Bài 14. Bài thi trắc nghiệm (M2)”Bài thi có 20 câu. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai hoặc bỏ trống bị trừ 2 điểm. An được 58 điểm. An làm đúng bao nhiêu câu?
Nhóm 4. Chuyển động
Phần tiêu đề “Nhóm 4. Chuyển động”Bài 15. Đi ngược chiều (M1)
Phần tiêu đề “Bài 15. Đi ngược chiều (M1)”Hai bạn đi bộ từ hai đầu A và B cách nhau 27 km, đi về phía nhau cùng lúc. Một bạn đi 4 km mỗi giờ, bạn kia 5 km mỗi giờ. Sau bao nhiêu giờ hai bạn gặp nhau?
Bài 16. Xe máy đuổi xe đạp (M1)
Phần tiêu đề “Bài 16. Xe máy đuổi xe đạp (M1)”Một xe đạp đi trước xe máy 36 km, hai xe đi cùng chiều. Xe đạp đi 12 km mỗi giờ, xe máy đi 30 km mỗi giờ. Sau bao nhiêu giờ thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
Bài 17. Tàu qua cầu (M2)
Phần tiêu đề “Bài 17. Tàu qua cầu (M2)”Một đoàn tàu dài 200 m đi qua cây cầu dài 400 m, mỗi giây tàu đi được 10 m. Tính từ lúc đầu tàu bắt đầu lên cầu đến lúc toa cuối rời khỏi cầu hết bao nhiêu giây?
Bài 18. Chú chó chạy qua lại (M2)
Phần tiêu đề “Bài 18. Chú chó chạy qua lại (M2)”Hai bạn cách nhau 12 km đi về phía nhau, một bạn đi 4 km mỗi giờ, bạn kia 2 km mỗi giờ. Chú chó chạy 10 km mỗi giờ, xuất phát cùng bạn thứ nhất, chạy tới bạn thứ hai rồi quay lại, cứ chạy qua lại như thế cho tới khi hai bạn gặp nhau. Chú chó chạy được tất cả bao nhiêu km?
Nhóm 5. Trung bình cộng, trồng cây
Phần tiêu đề “Nhóm 5. Trung bình cộng, trồng cây”Bài 19. Điểm bài kiểm tra (M1)
Phần tiêu đề “Bài 19. Điểm bài kiểm tra (M1)”Điểm trung bình 3 bài kiểm tra đầu của An là 8. Bài thứ tư An phải được bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 4 bài là 8,5?
Bài 20. Trồng cây bên đường (M1)
Phần tiêu đề “Bài 20. Trồng cây bên đường (M1)”Đoạn đường dài 60 m. Người ta trồng cây ở một bên đường, cây nọ cách cây kia 5 m, có trồng cây ở cả hai đầu đường. Có bao nhiêu cây?
Bài 21. Cưa khúc gỗ (M1)
Phần tiêu đề “Bài 21. Cưa khúc gỗ (M1)”Một khúc gỗ dài 6 m được cưa thành các đoạn dài 1 m. Mỗi lần cưa mất 5 phút. Cưa xong hết bao nhiêu phút?
Bài 22. Tuổi huấn luyện viên (M2)
Phần tiêu đề “Bài 22. Tuổi huấn luyện viên (M2)”Đội bóng có 11 cầu thủ, tuổi trung bình là 22. Tính cả huấn luyện viên thì tuổi trung bình của 12 người là 23. Huấn luyện viên bao nhiêu tuổi?