HSG lớp 9 Đà Nẵng 2012-2013
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2012 - 2013
Môn: Tin học
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 3 bài trong 2 trang)
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bộ tam hợp | Số lộn xộn | Dãy số | |
|---|---|---|---|
| Tên bài làm | BL1.* |
BL2.* |
BL3.* |
| Dữ liệu vào | TAMHOP.INP |
SOLONXON.INP |
DAYSO.INP |
| Dữ liệu ra | TAMHOP.OUT |
SOLONXON.OUT |
DAYSO.OUT |
Bài 1. Bộ tam hợp
Phần tiêu đề “Bài 1. Bộ tam hợp”Cho dãy số nguyên a₁, a₂, …, aₙ, các số khác nhau từng đôi một (3 ≤ n ≤ 5000; với mọi i ta có |aᵢ| ≤ 10⁶). Bộ ba số aᵢ, aⱼ, aₖ (i, j, k đôi một khác nhau) được gọi là bộ tam hợp nếu có một số bất kỳ trong ba số đó bằng trung bình cộng của hai số còn lại.
Yêu cầu: Hãy đếm số lượng bộ tam hợp và tìm bộ tam hợp có tổng giá trị của ba số là lớn nhất.
Dữ liệu vào: Đọc từ file văn bản TAMHOP.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng 1 chứa số n;
- Dòng 2 chứa n số a₁, a₂, …, aₙ cách nhau ít nhất một dấu cách.
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản TAMHOP.OUT có cấu trúc như sau:
- Dòng 1 ghi một số nguyên dương là số lượng bộ tam hợp tìm được;
- Dòng 2 ghi tổng giá trị ba số của bộ tam hợp là lớn nhất.
Ví dụ:
| TAMHOP.INP | TAMHOP.OUT |
|---|---|
76 1 9 2 3 4 8 |
518 |
Giải thích ví dụ: Có 5 bộ tam hợp tìm được là: (1, 2, 3); (2, 3, 4); (2, 4, 6); (4, 6, 8); (3, 6, 9).
Bài 2. Số lộn xộn
Phần tiêu đề “Bài 2. Số lộn xộn”Một số lộn xộn là một xâu chứa các chữ số và các dấu ? (như 36?1?8).
Ta nói một số X thích hợp với số lộn xộn W nếu chúng có độ dài giống nhau,
và X nhận được từ W bằng cách thay mỗi dấu ? bằng một chữ số (có thể thay
thế một dấu ? với một chữ số bất kỳ). Ví dụ: 365198 thích hợp với số lộn xộn
36?1?8, nhưng 360199, 361028, 36128 là không thích hợp.
Yêu cầu: Cho số lộn xộn W và số X, cả 2 có độ dài n (1 ≤ n ≤ 10), đếm số các số có n chữ số thích hợp với W và lớn hơn X.
Dữ liệu vào: Đọc từ file văn bản SOLONXON.INP gồm nhiều test, mỗi test
chứa hai dòng có độ dài giống nhau. Dòng đầu là số W và dòng hai là số nguyên
X. Kết thúc file là dòng chứa dấu #.
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản SOLONXON.OUT gồm nhiều dòng, mỗi test
đưa ra một dòng là số lượng các số thích hợp với W và lớn hơn X.
Ví dụ:
| SOLONXON.INP | SOLONXON.OUT |
|---|---|
8?3910?5# |
04 |
Bài 3. Dãy số
Phần tiêu đề “Bài 3. Dãy số”Cho một dãy số nguyên a₁, a₂, …, aₙ. Với mọi i > 1, aᵢ thoả các yêu cầu sau:
- aᵢ là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn hai điều kiện dưới đây;
- aᵢ > aᵢ₋₁;
- Tổng các chữ số của aᵢ bằng tổng các chữ số của aᵢ₋₁ sau khi đã nhân cho 4 (tức là tổng các chữ số của số 4 × aᵢ₋₁).
Yêu cầu: Cho a₁ và n, tìm aₙ.
Dữ liệu vào: Đọc từ file văn bản DAYSO.INP chỉ một dòng chứa hai số a₁
(0 < a₁ < 20) và n (0 < n < 10000).
Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản DAYSO.OUT chứa một số aₙ.
Ví dụ:
| DAYSO.INP | DAYSO.OUT |
|---|---|
4 5 |
79 |
Giải thích ví dụ: a1 = 4; a2 = 7; a3 = 19; a4 = 49; a5 = 79.
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.