HSG THCS Cần Thơ 2024-2025
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ
Năm học 2024 - 2025 - Khóa ngày 12 tháng 4 năm 2025
Môn: Tin học
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | File chương trình | File dữ liệu vào | File kết quả | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Luận văn | LUANVAN.* | LUANVAN.INP | LUANVAN.OUT | 4,0 |
| 2 | Vị trí | VITRI.* | VITRI.INP | VITRI.OUT | 4,0 |
| 3 | Gặp nhau | GAPNHAU.* | GAPNHAU.INP | GAPNHAU.OUT | 4,0 |
| 4 | Đội tuyển | DOITUYEN.* | DOITUYEN.INP | DOITUYEN.OUT | 4,0 |
| 5 | Đơn hàng | DONHANG.* | DONHANG.INP | DONHANG.OUT | 4,0 |
Dấu * được thay thế bởi PAS, CPP hoặc PY tùy theo ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Pascal, C++ hoặc Python.
Bài 1. Luận văn (4,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 1. Luận văn (4,0 điểm)”Trong một đợt tổng kết khóa học, trường có tổng cộng n bài luận văn để chấm. Luận văn thứ i có số lỗi là aᵢ, trường chọn ra đúng k luận văn có số lỗi nhỏ nhất trong số n luận văn trên để khen thưởng.
Yêu cầu: Hãy lập trình xác định tổng số lỗi nhỏ nhất của k luận văn được chọn.
Dữ liệu vào: Cho trong tệp tin văn bản LUANVAN.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng đầu tiên ghi hai số nguyên dương n, k (1 ≤ n ≤ 10³, k ≤ n) cách nhau một ký tự trắng.
- Dòng thứ hai ghi n số nguyên dương aᵢ là số lỗi tương ứng của luận văn thứ i (aᵢ ≤ 10⁴), các số kề nhau cách nhau một ký tự trắng.
Kết quả: Ghi ra tệp tin văn bản LUANVAN.OUT một số duy nhất là kết quả tìm được.
Ví dụ:
| LUANVAN.INP | LUANVAN.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
5 31 2 3 1 4 | 4 | - Có 5 luận văn, số lỗi lần lượt theo thứ tự là (1, 2, 3, 1, 4) - Chọn 3 luận văn (1+2+1=4) |
Bài 2. Vị trí (4,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 2. Vị trí (4,0 điểm)”Một xâu được gọi là xâu chuẩn hóa nếu nó tuân theo quy tắc sau: ký tự đầu tiên được viết in hoa, các ký tự còn lại là ký tự thường và giữa các ký tự không có khoảng trắng.
Cho một danh sách gồm n dòng, mỗi dòng chứa một xâu và mỗi xâu chỉ chứa các ký tự chữ cái tiếng Anh, không có các ký tự đặc biệt.
Yêu cầu: Hãy lập trình xác định vị trí các xâu chưa chuẩn hóa trong danh sách.
Dữ liệu vào: Được cho trong tệp tin văn bản VITRI.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương n (n ≤ 10³).
- n dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một xâu (độ dài của xâu không vượt quá 10² ký tự).
Kết quả: Ghi ra tệp tin văn bản VITRI.OUT gồm các số nguyên là vị trí tìm được của các
xâu chưa chuẩn hóa (các số kề nhau cách nhau một ký tự trắng). Nếu không tìm được kết quả
thì chỉ ghi duy nhất số 0.
Ví dụ:
| VITRI.INP | VITRI.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
5AnhNgOcPhuongtRanTunG | 2 4 5 | - Có 5 xâu. - Xâu chưa chuẩn hóa là các xâu ở vị trí (2, 4, 5). |
3BinhToanSang | 0 | - Có 3 xâu. - Không có xâu chưa chuẩn hóa. |
Bài 3. Gặp nhau (4,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 3. Gặp nhau (4,0 điểm)”Một công ty du lịch A có hai xe vận chuyển hành khách đi đến các điểm tham quan trong khu vực. Công ty du lịch đã sắp xếp lịch trình sao cho mỗi xe luôn xuất phát đúng giờ và di chuyển theo đúng lịch trình. Xe thứ nhất cứ x giờ thì về bến công ty, xe thứ hai cứ y giờ thì về bến công ty.
Yêu cầu: Hãy lập trình cho biết số lần gặp nhau của hai xe tại công ty sau n giờ?
Dữ liệu vào: Được cho trong tệp tin văn bản GAPNHAU.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng thứ nhất là một số nguyên n (10 ≤ n ≤ 10³).
- Dòng thứ hai có hai số nguyên dương x, y (1 ≤ x, y ≤ 10²) cách nhau một ký tự trắng.
Kết quả: Ghi vào tệp tin văn bản GAPNHAU.OUT một số nguyên duy nhất là số lần hai xe
gặp nhau.
Ví dụ:
| GAPNHAU.INP | GAPNHAU.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
406 4 | 3 | - Hai xe xuất phát cùng thời điểm, xe thứ nhất cứ 6 giờ ghé vào công ty rồi đi, xe thứ hai cứ 4 giờ ghé vào công ty rồi đi. - Trong 40 giờ, hai xe gặp nhau 3 lần tại công ty sau khi xuất phát. |
Ràng buộc dữ liệu:
- 60% số test tương ứng với 10 ≤ n ≤ 10³
- 40% số test tương ứng với 10³ < n ≤ 10⁶
Bài 4. Đội tuyển (4,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 4. Đội tuyển (4,0 điểm)”Một trường học tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi môn tin học vào đội tuyển trường. Cuộc thi có nhiều vòng thi, mỗi vòng thi được chấm theo một thang điểm. Giáo viên A có một danh sách điểm số của các học sinh và muốn xác định có bao nhiêu học sinh được vào đội tuyển trường.
Một học sinh được vào đội tuyển trường nếu tổng điểm của học sinh đó không nhỏ hơn 75% của bạn có tổng điểm cao nhất trong danh sách.
Yêu cầu: Cho trước tổng điểm của từng học sinh từ các vòng thi. Hãy tính xem có bao nhiêu học sinh được vào đội tuyển trường.
Dữ liệu vào: Được cho tệp tin văn bản DOITUYEN.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng thứ nhất ghi một số nguyên n là số thí sinh dự thi (1 ≤ n ≤ 10³).
- Dòng thứ hai ghi n số nguyên a₁, a₂, …, aₙ là tổng điểm số các vòng thi của từng thí sinh (1 ≤ aᵢ < 10², i = 1..n). Các số kề nhau cách nhau một ký tự trắng.
Kết quả: Ghi vào tệp tin văn bản DOITUYEN.OUT gồm một dòng ghi một số nguyên là số
lượng học sinh được vào đội tuyển trường.
Ví dụ:
| DOITUYEN.INP | DOITUYEN.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
440 45 15 45 | 3 | - Có 4 thí sinh có điểm lần lượt là (40, 45, 15, 45) trong đó điểm thí sinh cao nhất là 45. - Có 3 thí sinh được vào đội tuyển trường (40, 45, 45). |
Bài 5. Đơn hàng (4,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 5. Đơn hàng (4,0 điểm)”Một công ty công nghệ chuyên giao hàng theo đơn bằng đội nhân viên của công ty. Trong công ty này có n nhân viên. Nhân viên thứ i có thời gian hoàn thành giao một đơn hàng trong aᵢ giờ. Các nhân viên này giao hàng một cách độc lập.
Yêu cầu: Hãy lập trình xác định thời gian nhỏ nhất để công ty hoàn thành giao được k đơn hàng.
Dữ liệu vào: Được cho trong tệp tin văn bản DONHANG.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng đầu ghi hai số n, k (n ≤ 10⁵, k ≤ 10⁵) cách nhau một ký tự trắng, là số lượng nhân viên và số lượng đơn hàng cần hoàn thành.
- Dòng tiếp theo ghi các giá trị aᵢ (aᵢ ≤ 10³) là thời gian hoàn thành một đơn hàng của nhân viên thứ i, các số kề nhau cách nhau một ký tự trắng.
Kết quả: Ghi ra tập tin văn bản DONHANG.OUT một số là kết quả tìm được.
Ví dụ:
| DONHANG.INP | DONHANG.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
4 71 4 2 5 | 4 | - Có 4 nhân viên thời gian hoàn thành của mỗi nhân viên lần lượt là (1, 4, 2, 5) giờ. - Có 7 đơn hàng cần giao. - Trong 4 giờ: Nhân viên 1 giao 4 đơn, nhân viên 2 giao 1 đơn, nhân viên 3 giao 2 đơn. |
5 122 4 4 4 5 | 10 | - Có 5 nhân viên thời gian hoàn thành của mỗi nhân viên lần lượt là (2, 4, 4, 4, 5) giờ. - Có 12 đơn hàng cần giao. - Trong 10 giờ: Nhân viên 1 giao 5 đơn, nhân viên 2 giao 2 đơn, nhân viên 3 giao 2 đơn, nhân viên 4 giao 2 đơn, nhân viên 5 giao 1 đơn. |
Ràng buộc:
- 60% số test tương ứng với 60% số điểm có n, k ≤ 10².
- 40% số test còn lại tương ứng với 40% số điểm có n, k ≤ 10⁵.
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.