HSG lớp 9 Quảng Trị 2025-2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2025 - 2026 - Khóa ngày 09 tháng 3 năm 2026
Môn thi: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề gồm có 02 trang và 04 câu
Tổng quan về bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan về bài thi”| Tên bài | Tên tệp chương trình | Tên tệp INPUT | Tên tệp OUTPUT | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| Đếm số | CAU1.* | CAU1.INP | CAU1.OUT | 5,0 |
| Đếm từ | CAU2.* | CAU2.INP | CAU2.OUT | 5,0 |
| Hộp quà | CAU3.* | CAU3.INP | CAU3.OUT | 5,0 |
| Giá trị dãy số | CAU4.* | CAU4.INP | CAU4.OUT | 5,0 |
- Dấu * là CPP, PY hoặc PAS;
- Thời gian thực hiện 1 test/1s.
Câu 1. Đếm số
Phần tiêu đề “Câu 1. Đếm số”Số chính phương là bình phương của các số tự nhiên. Ví dụ: 4, 9, 16 là các số chính phương; 3, 8, 10 không phải là số chính phương.
Yêu cầu: Cho đoạn số nguyên [a, b], hãy đếm số lượng số chính phương có trong đoạn [a, b].
Dữ liệu vào từ tệp văn bản CAU1.INP có cấu trúc như sau:
- Chứa hai số tự nhiên a, b cách nhau một dấu cách (1 ≤ a ≤ b ≤ 10⁹).
Kết quả ghi ra tệp văn bản CAU1.OUT số d là số lượng số chính phương có trong đoạn
[a, b].
| Subtask | Số điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | 4,0 | 1 ≤ a ≤ b ≤ 10⁶ |
| 2 | 1,0 | 10⁶ ≤ a ≤ b ≤ 10⁹ |
Ví dụ:
| CAU1.INP | CAU1.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
1 5 | 2 | 1, 4 là các số chính phương |
10 20 | 1 | 16 là số chính phương |
5 8 | 0 |
Câu 2. Đếm từ
Phần tiêu đề “Câu 2. Đếm từ”Từ là tập hợp các kí tự liên tiếp nhau có trong bảng mã ASCII được viết cách nhau bởi dấu cách. Ví dụ cho xâu kí tự “lop 9b THCS” có ba từ “lop”, “9b”, “THCS”.
Yêu cầu: Cho xâu S trong đó các kí tự được lấy từ tập {'0'..'9', 'A'..'Z', 'a'..'z'}
và dấu cách, hãy đếm xem có bao nhiêu độ dài khác nhau của các từ ở trong xâu.
Dữ liệu vào từ trong tệp văn bản CAU2.INP có cấu trúc như sau:
- Có một dòng duy nhất chứa xâu S (có ít nhất một từ).
Kết quả ghi ra tệp văn bản CAU2.OUT theo cấu trúc sau:
- Dòng 1 ghi số dương d là số lượng độ dài khác nhau của các từ có trong xâu;
- Dòng thứ i trong d dòng tiếp theo mỗi dòng ghi hai số x và y, trong đó x là độ dài của từ và y là số từ có độ dài tương ứng là x. Giá trị x trên mỗi dòng tăng dần theo độ dài của từ.
| Subtask | Số điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | 3,0 | Độ dài xâu kí tự không quá 10³ |
| 2 | 2,0 | Độ dài xâu kí tự không quá 10⁶ |
Ví dụ:
| CAU2.INP | CAU2.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
Ky thi HSG THCS 2026 | 32 13 24 2 | Có 3 độ dài khác nhau của các từ xuất hiện trong xâu: Các từ có độ dài 2: “Ky” Các từ có độ dài 3: “thi”, “HSG” Các từ có độ dài 4: “THCS”, “2026” |
Câu 3. Hộp quà
Phần tiêu đề “Câu 3. Hộp quà”Có n hộp quà, các hộp quà được đánh số từ 1 đến n, hộp thứ i có giá trị aᵢ (1 ≤ aᵢ ≤ m). Lớp Nam được cô giáo giao nhiệm vụ chuẩn bị K giỏ quà từ n hộp quà đã có, tuân thủ tất cả các quy tắc sau:
- Mỗi giỏ quà gồm hai hộp quà;
- Hộp quà thứ nhất được lấy từ các hộp quà có chỉ số từ 1 đến K, hộp quà thứ 2 được lấy từ các hộp quà có chỉ số từ K + 1 đến n;
- Hộp quà thứ nhất có giá trị nhỏ hơn hộp quà thứ 2.
Ví dụ: Cho các hộp quà có giá trị lần lượt như sau: 2 1 4 2 3 2 4 5 2 3. Nam có thể ghép
được 4 hộp quà có giá trị 2 1 4 2 với 6 hộp quà có giá trị 3 2 4 5 2 3 tạo thành 4 giỏ quà
được ghép là {(2,3), (1,2), (4,5), (2,3)} hoặc {(2,3), (1,2), (4,5), (2,4)}.
Yêu cầu: Cho n hộp quà có giá trị a₁, a₂, …, aₙ, hãy tìm K lớn nhất theo quy tắc trên.
Dữ liệu vào từ tệp văn bản CAU3.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương n, m (1 ≤ n ≤ 10⁵, 1 ≤ m ≤ 10⁹);
- Dòng tiếp theo ghi n số nguyên dương aᵢ (1 ≤ aᵢ ≤ m);
Các số trong tệp cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả ghi vào tệp văn bản CAU3.OUT là số K lớn nhất tìm được, nếu không có nghiệm
thì in ra -1.
| Subtask | Số điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | 2,0 | 1 ≤ n ≤ 100, 1 ≤ m ≤ 10³ |
| 2 | 1,5 | 100 ≤ n ≤ 5 * 10³, 1 ≤ m ≤ 10⁹ |
| 3 | 1,5 | Không ràng buộc gì thêm |
Ví dụ:
| CAU3.INP | CAU3.OUT |
|---|---|
10 52 1 4 2 3 2 4 5 2 3 | 4 |
5 65 4 2 1 2 | -1 |
3 31 2 3 | 1 |
Câu 4. Giá trị của dãy số
Phần tiêu đề “Câu 4. Giá trị của dãy số”Cho dãy A gồm n số nguyên dương a₁, a₂, …, aₙ. Một đoạn con liên tiếp của dãy A là đoạn
a_l, a_(l+1), …, a_r với 1 ≤ l ≤ r ≤ n, giá trị đoạn con là độ chênh lệch của giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất của đoạn con. Giá trị của dãy số là tổng giá trị tất cả các đoạn
con liên tiếp của dãy. Ví dụ: Cho dãy số 2 4 1 ta có các đoạn con liên tiếp {2}, {2, 4},
{2, 4, 1}, {4}, {4, 1}, {1}, giá trị dãy số là 0 + 3 + 0 + 3 + 0 + 2 = 8.
Yêu cầu: Với dãy số nguyên dương a₁, a₂, …, aₙ có n phần tử, hãy tính giá trị của dãy số.
Dữ liệu vào từ tệp văn bản CAU4.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên n (1 ≤ n ≤ 10⁵);
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên a₁, a₂, …, aₙ (|aᵢ| ≤ 10⁷);
Các số trong tệp cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả ghi ra tệp văn bản CAU4.OUT một số nguyên duy nhất là giá trị của dãy số.
| Subtask | Số điểm | Ràng buộc |
|---|---|---|
| 1 | 1,5 | 1 ≤ n ≤ 100 |
| 2 | 1,5 | 1 ≤ n ≤ 3000 |
| 3 | 2,0 | Không ràng buộc gì thêm |
Ví dụ:
| CAU4.INP | CAU4.OUT |
|---|---|
32 4 1 | 8 |
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.