Bỏ qua để đến nội dung

HSG THCS Vĩnh Long 2025-2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 04 trang, 04 bài)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH Năm học: 2025 - 2026 - Khóa thi ngày: 21/3/2026
Môn: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)


BàiTên bàiTên chương trìnhĐiểm
1Bài toán năng lượngBai1.*6.0
2Quy hoạch mảnh đất hình thangBai2.*5.0
3Giải mã thông điệpBai3.*5.0
4Tổ chức nhóm học tập tối ưuBai4.*4.0

Lưu ý làm bài:

  • Dấu * trong tên chương trình thay thế cho PAS, CPP, PY, SB3, … tương ứng với ngôn ngữ lập trình thí sinh sử dụng: Pascal, C++, Python, Scratch hoặc ngôn ngữ lập trình khác.
  • Lưu tất cả bài làm vào thư mục Số báo danh (theo hướng dẫn của giám thị).
  • Hãy lập trình giải các bài toán sau:

Điện năng là nguồn năng lượng quan trọng của đời sống hiện đại. Để khuyến khích tiết kiệm điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) áp dụng cách tính tiền điện sinh hoạt theo phương pháp lũy tiến 6 bậc:

BậcMức tiêu thụ (kWh)Đơn giá (VND/kWh)
10 – 501728
251 – 1001786
3101 – 2002074
4201 – 3002612
5301 – 4002919
6401 trở lên3015

Ngoài tiền điện, người dùng phải trả thêm 10% thuế VAT.

Yêu cầu: Cho chỉ số công tơ điện tháng trước là A và tháng đang sử dụng là B (A ≤ B). Hãy tính và in ra:

  1. Số kWh điện tiêu thụ.
  2. Tiền điện trước thuế.
  3. Thuế VAT (10%).
  4. Tổng tiền phải trả.

Dữ liệu vào: Nhập một dòng duy nhất chứa hai số nguyên không âm: A B. Với A: chỉ số công tơ điện của tháng trước, B: chỉ số công tơ điện của tháng đang sử dụng; A, B cách nhau một khoảng trắng (0 ≤ A ≤ B ≤ 10⁹).

Kết quả ra: Xuất ra màn hình đúng 4 dòng, mỗi giá trị làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Lưu ý: Chương trình phải kiểm tra được tính hợp lý của dữ liệu đầu vào. Nếu dữ liệu không hợp lý thì hiện thông báo câu: “YEU CAU NHAP LAI DU LIEU”

Ví dụ:

Nhập dữ liệuKết quả
100 14545
77760
7776
85536
-1 20YEU CAU NHAP LAI DU LIEU

Bài 2. Quy hoạch mảnh đất hình thang (5.0 điểm)

Phần tiêu đề “Bài 2. Quy hoạch mảnh đất hình thang (5.0 điểm)”

Trong dự án xây dựng công viên sinh thái, các kiến trúc sư sử dụng nhiều mảnh đất dạng hình thang để thiết kế khu cây xanh, lối đi và cảnh quan. Mỗi mảnh đất được mô tả bởi 4 thông số:

  • a: Đáy lớn.
  • b: Đáy nhỏ (đáy bé).
  • c: Cạnh bên.
  • h: Chiều cao.

Diện tích của hình thang được tính theo công thức: S = (a + b)h / 2

Phân loại hình thang:

  • Hình thang vuông: c = h hoặc (a − b)² + h² = c²
  • Một mảnh đất hình thang được xem là hợp lệ khi thỏa mãn: a > b > 0, c > 0, h > 0, đồng thời h ≤ c. Nếu không hợp lệ thì bỏ qua mảnh đất đó.

Yêu cầu: Cho danh sách N mảnh đất, hãy lập trình để:

  1. Đếm số hình thang vuông.
  2. Tìm diện tích lớn nhất trong các hình thang hợp lệ (nếu không có hình thang hợp lệ nào thì in ra 0.00).

Dữ liệu vào:

  • Dòng 1: Nhập số nguyên N (1 ≤ N ≤ 1000).
  • N dòng tiếp theo: Mỗi dòng chứa 4 số nguyên lần lượt là a, b, c, h (0 < b < a ≤ 10⁴; 0 < h ≤ c ≤ 10⁴).

Kết quả: Xuất ra màn hình đúng 2 dòng.

  • Dòng 1: Số hình thang vuông.
  • Dòng 2: Diện tích lớn nhất trong các hình thang (in đúng 2 chữ số thập phân).

Ví dụ:

Nhập dữ liệuKết quảGiải thích
2
10 5 7 7
15 8 7 5
1
57.50
1
15 8 7 9
0
0.00
Không hợp lệ (h > c)

Trong một cuộc khai quật tại một khu di tích, các nhà nghiên cứu phát hiện một thông điệp bí ẩn trên tường. Các ký tự trong thông điệp bị lẫn lộn giữa chữ cái và chữ số tạo thành một chuỗi ký tự khó đọc (chuỗi ký tự S).

Sau khi phân tích, các nhà khoa học đưa ra giả thuyết:

  • Chữ cái chứa nội dung văn bản của thông điệp.
  • Chữ số lưu giữ các tọa độ hoặc dữ liệu quan trọng.

Để hỗ trợ các nhà khoa học đưa ra phân tích trên, cần viết chương trình tách và phân tích thông tin từ chuỗi ký tự này.

Yêu cầu:

Giả sử chuỗi ký tự S chỉ gồm các chữ cái La tinh [A..Z, a..z] và các chữ số 0..9. Hãy viết chương trình thực hiện các yêu cầu:

  1. Trích xuất tất cả các chữ cái có trong chuỗi S theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
  2. Xác định chữ cái xuất hiện nhiều nhất (không phân biệt hoa - thường). Nhưng nếu có nhiều chữ cái có cùng số lần xuất hiện nhiều nhất thì chọn chữ cái đứng trước theo bảng chữ cái từ a đến z.
  3. Trích xuất tất cả các chữ số trong chuỗi S theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
  4. Tính tổng các chữ số trong chuỗi S.

Dữ liệu vào:

  • Nhập từ bàn phím một dòng duy nhất chứa chuỗi S.
  • Chuỗi S chỉ gồm chữ cái La tinh [A..Z, a..z] và các chữ số 0..9.

Kết quả: Xuất ra màn hình đúng 4 dòng:

DòngNội dung
1Chuỗi gồm tất cả các chữ cái có trong chuỗi S theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
2Chữ cái xuất hiện nhiều nhất trong chuỗi S (không phân biệt hoa - thường). Nhưng nếu có nhiều chữ cái có cùng số lần xuất hiện nhiều nhất thì chọn chữ cái đứng trước theo bảng chữ cái từ a đến z.
3Chuỗi các chữ số trong chuỗi S theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
4Tổng các chữ số trong chuỗi S.

Quy ước:

  • Nếu không có chữ cái thì: Dòng 1: *, Dòng 2: *
  • Nếu không có chữ số thì: Dòng 3: *, Dòng 4: 0

Ví dụ:

Nhập dữ liệuKết quả
Ab3cD9eF12AbcDeF
a
3912
15

Bài 4. Tổ chức nhóm học tập tối ưu (4 điểm)

Phần tiêu đề “Bài 4. Tổ chức nhóm học tập tối ưu (4 điểm)”

Giáo viên muốn xây dựng các nhóm học tập dựa trên kết quả một bài kiểm tra. Bảng điểm kiểm tra của n học sinh, điểm học sinh thứ i là aᵢ (số nguyên dương). Hãy thực hiện ba nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1 - Nhóm Nòng Cốt: Chọn 3 học sinh có điểm cao nhất trong lớp để bồi dưỡng, tham gia đội tuyển học sinh giỏi. Xuất ra màn hình tổng điểm của nhóm này.

Nhiệm vụ 2 - Nhóm Khởi Đầu: Chọn 2 học sinh, một học sinh điểm cao nhất (người dẫn dắt) và một học sinh điểm thấp nhất (người được hỗ trợ). Xuất ra màn hình tổng điểm của cặp đôi này.

Nhiệm vụ 3 - Nhóm Cân Bằng: Tìm bộ ba học sinh khác nhau (i < j < k) sao cho tổng điểm của họ gần nhất với 3 lần điểm trung bình của toàn lớp.

Cụ thể: Điểm trung bình = (tổng điểm n học sinh trong lớp) / n. Tìm bộ ba sao cho giá trị |aᵢ + aⱼ + aₖ − 3 × Điểm trung bình| là nhỏ nhất. Xuất ra màn hình tổng điểm S của bộ ba thỏa mãn. Nếu tồn tại nhiều bộ ba có cùng khoảng cách tuyệt đối nhỏ nhất thì in bất kỳ tổng S nào cũng được chấp nhận.

Lưu ý: Các học sinh trong mỗi nhóm phải khác nhau.

Dữ liệu vào:

  • Dòng 1: số nguyên n (3 ≤ n ≤ 5000).
  • Dòng 2: n số nguyên a₁ a₂ … aₙ (1 ≤ aᵢ ≤ 1 000 000).

Kết quả: Xuất ra màn hình ba dòng:

  1. Tổng điểm Nhóm Nòng Cốt.
  2. Tổng điểm Nhóm Khởi Đầu.
  3. Tổng điểm Nhóm Cân Bằng (S gần 3 × Điểm trung bình nhất).

Ví dụ:

Dữ liệu vàoKết quả
5
3 5 6 8 10
24
13
19

Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu. Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm.