Bảng A 2026 - Thành phố Hà Nội (Sơ khảo)
HỘI THI TIN HỌC TRẺ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Năm học 2025-2026
ĐỀ THI VÒNG SƠ KHẢO – BẢNG A (TIỂU HỌC) Thi trên hệ thống chấm bài trực tuyến
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| Bài | Tên bài | Giới hạn thời gian | Giới hạn bộ nhớ | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chia nhóm | 1 giây | 1 GB | 100 |
| 2 | Tổng K số | 1 giây | 1 GB | 100 |
| 3 | Tam giác số | 1 giây | 1 GB | 100 |
| 4 | Dãy số an toàn | 1 giây | 1 GB | 100 |
Bài 1. Chia nhóm
Phần tiêu đề “Bài 1. Chia nhóm”Cho bốn số tự nhiên A, B, C, D.
Hãy chia bốn số này thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm đúng hai số.
Yêu cầu: Tìm giá trị nhỏ nhất của độ chênh lệch giữa tổng hai nhóm.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 4 dòng, mỗi dòng chứa một số tự nhiên, lần lượt là A, B, C, D (1 ≤ A, B, C, D ≤ 1000).
Kết quả ghi ra màn hình: In ra một số tự nhiên duy nhất là độ chênh lệch nhỏ nhất có thể đạt được giữa tổng hai nhóm.
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
12310 | 6 |
6789 | 0 |
Giải thích 1: Có các cách chia:
- (1, 2) và (3, 10) → chênh lệch 10
- (1, 3) và (2, 10) → chênh lệch 8
- (1, 10) và (2, 3) → chênh lệch 6
Giá trị nhỏ nhất là 6.
Giải thích 2: Chia thành (6, 9) và (7, 8), cả hai nhóm đều có tổng bằng 15, nên chênh lệch là 0.
Ràng buộc:
- Có 50% số test tương ứng với 1 ≤ A, B, C, D ≤ 20;
- 50% số test còn lại không có ràng buộc bổ sung.
Bài 2. Tổng K số
Phần tiêu đề “Bài 2. Tổng K số”Cho dãy số vô hạn có quy luật như sau: 3, 2, 1, 6, 5, 4, 9, 8, 7, …
Yêu cầu: Cho số nguyên dương K, hãy tính tổng K số hạng đầu tiên của dãy số.
Kết quả cần in ra là số dư khi chia tổng đó cho 2026.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm một dòng chứa số nguyên dương K (1 ≤ K ≤ 10⁹).
Kết quả ghi ra màn hình: In ra một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán (lấy dư theo 2026).
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
5 | 17 |
Giải thích: 5 số đầu tiên của dãy là: 3, 2, 1, 6, 5. Tổng là: 3 + 2 + 1 + 6 + 5 = 17. Sau khi lấy dư 2026, kết quả vẫn là 17.
Ràng buộc:
- Có 70% số test tương ứng với K ≤ 10³;
- 30% số test còn lại không có ràng buộc bổ sung.
Bài 3. Tam giác số
Phần tiêu đề “Bài 3. Tam giác số”Cho một tam giác vuông có N hàng. Các ô trong tam giác được điền các số tự nhiên từ 1 đến N(N+1)/2 theo một quy luật.
Ví dụ: Với N = 5, ta có:
12 93 8 104 7 11 145 6 12 13 15Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương N và X, hãy tính tổng các số nằm trên hàng thứ X.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: số nguyên N;
- Dòng 2: số nguyên X (1 ≤ X ≤ N).
Kết quả ghi ra màn hình: In ra một số nguyên duy nhất là tổng các số ở hàng thứ X.
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
53 | 21 |
Giải thích: Hàng thứ 3 gồm các số: 3, 8, 10. Tổng là 21.
Ràng buộc:
- Có 30% số test tương ứng với N ≤ 10;
- 30% số test tương ứng với N ≤ 3·10⁴;
- 40% số test còn lại tương ứng với N ≤ 10⁷.
Bài 4. Dãy số an toàn
Phần tiêu đề “Bài 4. Dãy số an toàn”Ban đầu, ta có dãy số tự nhiên liên tiếp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
Ta thực hiện “thanh lọc” dãy số này bằng cách loại bỏ tất cả các số thỏa mãn ít nhất một trong hai điều kiện sau:
- Số đó chia hết cho K;
- Số đó có chữ số tận cùng bằng K.
Các số còn lại giữ nguyên thứ tự ban đầu và tạo thành một dãy mới, gọi là Dãy số an toàn.
Yêu cầu: Cho số tự nhiên N và chữ số K, hãy tính tổng của N số hạng đầu tiên trong Dãy số an toàn.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: số nguyên N (1 ≤ N ≤ 10⁷);
- Dòng 2: số nguyên K (1 ≤ K ≤ 9).
Kết quả ghi ra màn hình: In ra một số nguyên duy nhất là tổng của N số hạng đầu tiên trong Dãy số an toàn.
Ví dụ:
| Input | Output |
|---|---|
53 | 19 |
112 | 121 |
Giải thích 1: Các số bị loại là những số chia hết cho 3 hoặc có chữ số tận cùng là 3. Dãy số an toàn bắt đầu là: 1, 2, 4, 5, 7, … Tổng 5 số đầu tiên là: 1 + 2 + 4 + 5 + 7 = 19.
Giải thích 2: Các số bị loại là những số chia hết cho 2 hoặc có chữ số tận cùng là 2. Dãy số an toàn bắt đầu là: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21, … Tổng 11 số đầu tiên là: 121.
Ràng buộc:
- Có 30% số test tương ứng với N ≤ 1000;
- 10% số test tương ứng với N ≤ 10⁷, K = 1;
- 30% số test tương ứng với N ≤ 10⁷, K = 2;
- 30% số test còn lại không có ràng buộc bổ sung.