Bảng A 2026 - Sơ khảo thí sinh tự do (đợt 1)
HỘI THI TIN HỌC TRẺ TOÀN QUỐC VÒNG SƠ KHẢO Dành cho thí sinh tự do – Đợt 1 – Năm 2026
ĐỀ THI THỰC HÀNH BẢNG A – KHỐI TIỂU HỌC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| STT | Tên bài | Tên tệp kết quả | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Diện tích hình chữ nhật | hinhchunhat.* | 100 |
| 2 | Bảng cửu chương | bangcuuchuong.* | 100 |
| 3 | Tô màu sân trường | santruong.* | 100 |
| 4 | Đồng hồ | dongho.* | 100 |
| 5 | Chia nhóm | chianhom.* | 100 |
Bài 1: Diện tích hình chữ nhật
Phần tiêu đề “Bài 1: Diện tích hình chữ nhật”Cho ba số tự nhiên A, B và C.
Yêu cầu: Hãy chọn hai trong ba số này để làm độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật và đưa ra diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có thể tạo được.
Dữ liệu: Gồm ba số tự nhiên A, B và C (1 ≤ A, B, C ≤ 1000), mỗi số nằm trên một dòng.
Kết quả: Một số tự nhiên duy nhất là diện tích lớn nhất tìm được.
Ví dụ:
| Nhập vào | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
1225 | 60 | Có thể chọn hai cạnh là 12 và 5, khi đó diện tích là 12 × 5 = 60. |
377 | 49 | Chọn hai cạnh là 7 và 7, được diện tích lớn nhất là 49. |
Bài 2: Bảng cửu chương
Phần tiêu đề “Bài 2: Bảng cửu chương”Bé Bi chỉ mới học thuộc bảng cửu chương (các phép nhân từ 1 × 1 đến 9 × 9).
Cho trước số tự nhiên X. Nếu X là kết quả của một phép nhân trong bảng cửu
chương, hãy tìm xem X nằm ở bảng cửu chương nào. Nếu X nằm ở nhiều bảng khác
nhau, hãy đưa ra số thứ tự của bảng nhỏ nhất. Nếu X không có mặt trong bảng cửu
chương, hãy đưa ra kết quả là 0.
Dữ liệu vào: Gồm một số tự nhiên X (1 ≤ X ≤ 100).
Kết quả: In ra một số tự nhiên duy nhất là số thứ tự của bảng cửu chương
nhỏ nhất chứa X. Nếu X không phải là kết quả của bất kỳ phép nhân nào trong bảng
cửu chương, in ra 0.
Ví dụ:
| Nhập vào | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
12 | 2 | 12 có thể là kết quả của các phép nhân: 2 × 6 = 12, 3 × 4 = 12, 4 × 3 = 12 và 6 × 2 = 12. Bảng cửu chương nhỏ nhất chứa số 12 là bảng 2. |
14 | 2 | 14 nằm trong bảng cửu chương vì 2 × 7 = 14. Bảng nhỏ nhất là bảng 2. |
13 | 0 | Không có hai số tự nhiên nào từ 1 đến 9 có tích bằng 13, nên in ra 0. |
Bài 3: Tô màu sân trường
Phần tiêu đề “Bài 3: Tô màu sân trường”Một sân trường được lát bằng các viên gạch vuông tạo thành một bảng vuông kích thước N × N. Người ta sơn các viên gạch theo quy luật sau:
- Các viên nằm trên đường chéo chính được sơn màu đỏ.
- Các đường chéo song song với đường chéo chính, tính từ giữa ra hai phía, được sơn màu theo thứ tự: đỏ, xanh, vàng, đỏ, xanh, vàng, …
Yêu cầu: Hãy tính số viên gạch được sơn màu đỏ của sân trường kích thước N × N.
Dữ liệu: Gồm một số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 10⁷).
Kết quả: In ra một số tự nhiên là số viên gạch màu đỏ.
Chấm điểm:
- 30% số test ứng với N ≤ 10.
- 30% số test ứng với N ≤ 1000.
- 40% số test còn lại không có ràng buộc gì thêm.
Ví dụ:
| Nhập vào | In ra | Giải thích |
|---|---|---|
4 | 6 | Các đường chéo màu đỏ có độ dài 4, 1, 1 nên tổng là 6. |
5 | 9 | Các đường chéo màu đỏ có độ dài 5, 2, 2 nên tổng là 9. |

Nguồn ảnh: scratch.hourofcode.vn
Bài 4: Đồng hồ
Phần tiêu đề “Bài 4: Đồng hồ”Một đồng hồ điện tử hiển thị thời gian theo dạng AB:XY, trong đó:
ABlà giờ, từ00đến23.XYlà phút, từ00đến59.
Ví dụ: 02:12, 20:25, 23:59 là các thời điểm hợp lệ. 24:12, 03:60
không phải là thời điểm hợp lệ.
Yêu cầu: Cho hai thời điểm AB:XY và CD:ZT trong cùng một ngày nếu thời
điểm đầu không muộn hơn thời điểm cuối, hoặc từ ngày hôm trước sang ngày hôm sau
trong trường hợp ngược lại.
Hãy đếm xem từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc, kể cả hai thời điểm đó,
chữ số 2 xuất hiện tổng cộng bao nhiêu lần trên màn hình đồng hồ.
Dữ liệu vào: Gồm bốn dòng:
- Dòng thứ nhất là hai chữ số thể hiện giờ
ABở thời điểm bắt đầu. - Dòng thứ hai là hai chữ số thể hiện phút
XYở thời điểm bắt đầu. - Dòng thứ ba là hai chữ số thể hiện giờ
CDở thời điểm kết thúc. - Dòng thứ tư là hai chữ số thể hiện phút
ZTở thời điểm kết thúc.
Bài 5: Chia nhóm
Phần tiêu đề “Bài 5: Chia nhóm”Cho số nguyên dương N. Xét các số tự nhiên từ 1 đến N.
Ta tạo ra một dãy số mới bằng cách chia các số này thành 3 nhóm theo thứ tự sau:
- Nhóm 1 gồm các số chia hết cho 2, được sắp theo thứ tự tăng dần.
- Nhóm 2 gồm các số chia hết cho 3 nhưng chưa xuất hiện ở nhóm 1, được sắp theo thứ tự tăng dần.
- Nhóm 3 gồm các số còn lại, được sắp theo thứ tự tăng dần.
Dãy cuối cùng là dãy nhận được khi ghép lần lượt 3 nhóm trên.
Yêu cầu: Cho số nguyên dương K (K ≤ N). Hãy tính tổng của K phần tử đầu tiên trong dãy đã tạo.
Dữ liệu vào: Gồm một dòng chứa hai số nguyên dương N và K.