Đề số 05 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG A – TIỂU HỌC ĐỀ SỐ 05 Thời gian làm bài: 90 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lục giác lồng nhau | LUCGIAC | 100 | |
| 2 | May áo đồng phục | MAYAO | 1 giây | 100 |
| 3 | Xếp ghế hội trường | BOIGAN | 1 giây | 100 |
| 4 | Lịch tập bơi | LICHTAP | 1 giây | 100 |
Bài 1 là bài vẽ, được chấm theo hình vẽ. Các bài 2, 3, 4: dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết
quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file MÃBÀI.sb3 (ví dụ MAYAO.sb3).
Bài 1. Lục giác lồng nhau (LUCGIAC)
Phần tiêu đề “Bài 1. Lục giác lồng nhau (LUCGIAC)”Em hãy viết chương trình vẽ N lục giác đều lồng nhau như sau:
- Nhập số tự nhiên N từ bàn phím (1 ≤ N ≤ 6).
- Tất cả các lục giác có chung tâm là tâm sân khấu, mỗi lục giác có hai đỉnh nằm trên đường nằm ngang đi qua tâm.
- Lục giác lớn nhất có cạnh dài 120 bước; mỗi lục giác sau có cạnh ngắn hơn lục giác trước 20 bước.
- Nét vẽ màu cam, độ dày nét bằng 3. Trước khi vẽ phải xóa hết hình cũ; nhân vật được ẩn đi.
Gợi ý: lục giác đều có khoảng cách từ tâm đến mỗi đỉnh đúng bằng độ dài cạnh.
Bài 2. May áo đồng phục (MAYAO)
Phần tiêu đề “Bài 2. May áo đồng phục (MAYAO)”Trường đặt may áo đồng phục cho N học sinh với ba cỡ S, M, L. Mỗi áo cỡ S cần 2 mét vải, cỡ M cần 3 mét, cỡ L cần 4 mét. Cô Tổng phụ trách ghi cỡ áo của các bạn thành một dãy kí tự liền nhau, mỗi kí tự là S, M hoặc L.
Yêu cầu: Tính tổng số mét vải cần mua và cho biết cỡ áo được đặt nhiều nhất (nếu có nhiều cỡ cùng nhiều nhất thì chọn cỡ nhỏ hơn: S nhỏ hơn M, M nhỏ hơn L).
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: số tự nhiên N là số học sinh (1 ≤ N ≤ 104);
- Dòng 2: dãy N kí tự, mỗi kí tự là S, M hoặc L (viết hoa, không có dấu cách).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: tổng số mét vải;
- Dòng 2: chữ cái của cỡ áo được đặt nhiều nhất.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
5MSLMM | 15M | 1 áo S, 3 áo M, 1 áo L: 2 + 9 + 4 = 15 mét. Cỡ M nhiều nhất. |
4LSLS | 12S | 2 áo S và 2 áo L: 4 + 8 = 12 mét. S và L bằng nhau, chọn S. |
Bài 3. Xếp ghế hội trường (BOIGAN)
Phần tiêu đề “Bài 3. Xếp ghế hội trường (BOIGAN)”Hội trường của trường xếp ghế thành các hàng, mỗi hàng đúng K ghế, các hàng đều đủ ghế. Buổi lễ dự kiến có N người dự. Thầy Hiệu trưởng muốn tổng số ghế là một bội của K gần N nhất (có thể ít hơn hoặc nhiều hơn N). Nếu có hai số cách N bằng nhau thì chọn số lớn hơn.
Yêu cầu: Hãy cho biết hội trường nên xếp tất cả bao nhiêu ghế.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 1015);
- Dòng 2: số tự nhiên K (1 ≤ K ≤ 1012).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là tổng số ghế (là bội của K, có thể bằng 0).
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
4710 | 50 | 50 cách 47 là 3, còn 40 cách 47 là 7. |
236 | 24 | 24 cách 23 là 1, còn 18 cách 23 là 5. |
Ràng buộc:
- Có 50% số test với K ≤ 106;
- 50% số test còn lại có K ≤ 1012.
Bài 4. Lịch tập bơi (LICHTAP)
Phần tiêu đề “Bài 4. Lịch tập bơi (LICHTAP)”Đội bơi của trường tập luyện mọi ngày trong tuần trừ Chủ nhật. Đợt tập huấn bắt đầu từ thứ k và kéo dài d ngày liên tiếp (tính cả ngày đầu). Các thứ được kí hiệu: 2 là thứ Hai, 3 là thứ Ba, …, 7 là thứ Bảy, 8 là Chủ nhật.
Yêu cầu: Đếm số buổi tập trong đợt tập huấn.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: số tự nhiên k (2 ≤ k ≤ 8);
- Dòng 2: số tự nhiên d (1 ≤ d ≤ 1015).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số buổi tập.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
64 | 3 | Bốn ngày: thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật, thứ Hai; nghỉ Chủ nhật nên tập 3 buổi. |
216 | 14 | Hai tuần đầu tập 12 buổi, thêm thứ Hai và thứ Ba. |
Ràng buộc:
- Có 50% số test với d ≤ 106;
- 50% số test còn lại có d ≤ 1015.