Đề số 14 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG A – TIỂU HỌC ĐỀ SỐ 14 Thời gian làm bài: 100 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Số bằng tổng cộng tích | TONGTICH | 1 giây | 100 |
| 2 | Thùng táo | THUNGTAO | 1 giây | 100 |
| 3 | Nén chuỗi | NENCHUOI | 1 giây | 100 |
| 4 | Tổng hai đường chéo | TONGCHEO | 1 giây | 100 |
| 5 | Tổng K số hạng | TONGKSO | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ TONGTICH.sb3).
Bài 1. Số bằng tổng cộng tích (TONGTICH)
Phần tiêu đề “Bài 1. Số bằng tổng cộng tích (TONGTICH)”Có những số có hai chữ số bằng tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của nó. Ví dụ 19 = (1 + 9) + 1 × 9.
Yêu cầu: Đếm các số như vậy trong đoạn từ A đến B.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng: A và B (10 ≤ A ≤ B ≤ 99).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số lượng số thỏa mãn.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
1030 | 2 | Hai số 19 và 29. |
4048 | 0 | Không có số nào. |
Bài 2. Thùng táo (THUNGTAO)
Phần tiêu đề “Bài 2. Thùng táo (THUNGTAO)”Kho hoa quả có rất nhiều thùng táo loại A kg và loại B kg (A khác B hoặc bằng nhau đều được). Cô Lan cần lấy đúng M kg táo bằng các thùng nguyên (không mở thùng).
Yêu cầu: Có bao nhiêu cách chọn số thùng mỗi loại, và cách nào dùng ít thùng nhất thì dùng bao nhiêu thùng? (Hai cách khác nhau khi số thùng loại A khác nhau.)
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng: A, B, M (1 ≤ A, B ≤ 1000; 1 ≤ M ≤ 106).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: số cách; số thùng ít nhất (nếu không có cách nào thì dòng 1 là 0, dòng 2 là −1).
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
5840 | 25 | 5 thùng loại 8 kg, hoặc 8 thùng loại 5 kg. |
469 | 0-1 | Các thùng 4 kg và 6 kg chỉ tạo được số kg chẵn. |
Bài 3. Nén chuỗi (NENCHUOI)
Phần tiêu đề “Bài 3. Nén chuỗi (NENCHUOI)”Để tiết kiệm bộ nhớ, máy tính nén một chuỗi chữ cái bằng cách thay mỗi đoạn các chữ cái giống nhau
đứng liền nhau bằng số lần lặp, rồi đến chữ cái đó. Ví dụ aaabbc được nén thành 3a2b1c.
Yêu cầu: Cho chuỗi S, in chuỗi đã nén.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa chuỗi S gồm các chữ cái thường (1 ≤ độ dài S ≤ 104).
Kết quả ghi ra màn hình: Chuỗi đã nén.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
aaabbc | 3a2b1c | |
zzzz | 4z |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà S chỉ gồm một loại chữ cái;
- 60% số test còn lại không có điều kiện gì thêm.
Bài 4. Tổng hai đường chéo (TONGCHEO)
Phần tiêu đề “Bài 4. Tổng hai đường chéo (TONGCHEO)”Bảng vuông N × N được điền các số 1, 2, …, N × N lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Ví dụ bảng 3 × 3:
| Cột 1 | Cột 2 | Cột 3 | |
|---|---|---|---|
| Hàng 1 | 1 | 2 | 3 |
| Hàng 2 | 4 | 5 | 6 |
| Hàng 3 | 7 | 8 | 9 |
Yêu cầu: Tính tổng các số nằm trên hai đường chéo của bảng (mỗi ô chỉ tính một lần).
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 105).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là tổng cần tìm.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
3 | 25 | Đường chéo 1, 5, 9 và 3, 5, 7; ô số 5 chỉ tính một lần. |
4 | 68 | Đường chéo 1, 6, 11, 16 và 4, 7, 10, 13. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có N ≤ 105.
Bài 5. Tổng K số hạng (TONGKSO)
Phần tiêu đề “Bài 5. Tổng K số hạng (TONGKSO)”Cho dãy số 2, 1, 4, 3, 6, 5, 8, 7, … (các số tự nhiên đổi chỗ từng cặp).
Yêu cầu: Tính tổng K số hạng đầu tiên của dãy, rồi in số dư của tổng đó khi chia cho M.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng: K (1 ≤ K ≤ 1015) và M (1 ≤ M ≤ 106).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số dư cần tìm.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
51000 | 16 | 2 + 1 + 4 + 3 + 6 = 16. |
67 | 0 | Tổng 6 số hạng là 21, chia hết cho 7. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với K ≤ 106;
- 60% số test còn lại có K ≤ 1015.