Đề số 22 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG B – THCS ĐỀ SỐ 22 Thời gian làm bài: 100 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tuổi hai anh em | TUOI | 1 giây | 100 |
| 2 | Dãy ngoặc | NGOAC | 1 giây | 100 |
| 3 | Vòng tròn may mắn | VONGK | 1 giây | 100 |
| 4 | Hai tấm bạt | HCN | 1 giây | 100 |
| 5 | Chuỗi ngày lãi nhất | DOANMAX | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ TUOI.sb3).
Bài 1. Tuổi hai anh em (TUOI)
Phần tiêu đề “Bài 1. Tuổi hai anh em (TUOI)”Hiện nay anh hơn em H tuổi. Sau X năm nữa, tổng số tuổi của hai anh em là T.
Yêu cầu: Tính tuổi của anh và của em hiện nay. Tuổi là số tự nhiên, em ít nhất 1 tuổi.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng: H, X, T (1 ≤ H, X, T ≤ 109).
Kết quả ghi ra màn hình: Nếu có đáp án thì in 2 dòng: tuổi anh; tuổi em. Nếu không có đáp án thì
in một dòng -1.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
4330 | 1410 | Sau 3 năm anh 17 tuổi, em 13 tuổi, tổng 30. |
5210 | -1 | Tổng tuổi hiện nay là 6, không chia được thành hai số hơn kém nhau 5. |
Bài 2. Dãy ngoặc (NGOAC)
Phần tiêu đề “Bài 2. Dãy ngoặc (NGOAC)”Một dãy ngoặc gồm các kí tự ( và ). Dãy ngoặc đúng nếu có thể ghép mỗi ngoặc mở với một ngoặc
đóng đứng sau nó, và các cặp ghép lồng nhau đúng cách; ví dụ (()(())) đúng, còn ())( sai.
Độ sâu của dãy ngoặc đúng là số ngoặc mở nhiều nhất đang chờ được đóng tại một thời điểm khi đọc
từ trái sang phải. Ví dụ (()(())) có độ sâu 3.
Yêu cầu: Nếu dãy đúng, in độ sâu. Nếu dãy sai, in −1 và số ngoặc ít nhất cần thêm vào (ở vị trí bất kì) để dãy trở thành đúng.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa dãy ngoặc, dài từ 1 đến 105 kí tự.
Kết quả ghi ra màn hình: Nếu dãy đúng: một dòng là độ sâu. Nếu dãy sai: 2 dòng, dòng 1 là −1, dòng 2 là số ngoặc ít nhất cần thêm.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
(()(())) | 3 | |
())(( | -13 | Thêm một ( ở đầu và hai ) ở cuối: (())(()). |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà dãy ngoặc luôn đúng;
- 60% số test còn lại không có điều kiện gì thêm.
Bài 3. Vòng tròn may mắn (VONGK)
Phần tiêu đề “Bài 3. Vòng tròn may mắn (VONGK)”Trò chơi “vòng tròn may mắn” có N ô xếp thành vòng tròn, ô thứ i ghi một số nguyên (có thể âm). Người chơi chọn K ô liên tiếp trên vòng tròn (ô N và ô 1 là hai ô liền nhau) và nhận số điểm bằng tổng các số trên K ô đó.
Yêu cầu: Tính số điểm lớn nhất có thể nhận.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: N; dòng 2: K (1 ≤ K ≤ N);
- Dòng 3: N số nguyên ghi trên các ô theo thứ tự, mỗi số có giá trị tuyệt đối không quá 104.
Kết quả ghi ra màn hình: Một số nguyên là số điểm lớn nhất.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
626 -2 1 -8 -9 4 | 10 | Chọn ô 6 và ô 1: 4 + 6. |
44-1 -2 -3 -4 | -10 | Phải chọn cả 4 ô. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có N ≤ 105.
Bài 4. Hai tấm bạt (HCN)
Phần tiêu đề “Bài 4. Hai tấm bạt (HCN)”Trên một mặt phẳng tọa độ, người ta trải hai tấm bạt hình chữ nhật có các cạnh song song với hai trục tọa độ. Mỗi tấm bạt được cho bởi tọa độ hai góc đối diện (x1, y1) và (x2, y2).
Yêu cầu: Tính diện tích phần hai tấm bạt chồng lên nhau, và diện tích phần mặt phẳng được che phủ (bởi ít nhất một tấm bạt).
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng, mỗi dòng 4 số x1 y1 x2 y2 cách nhau một dấu cách, mô tả một tấm bạt (các số từ 0 đến 107; x1 khác x2, y1 khác y2).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: diện tích phần chồng lên nhau; diện tích phần được che phủ.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
0 0 4 36 5 2 1 | 424 | Phần chung là hình chữ nhật từ (2, 1) đến (4, 3). 12 + 16 − 4 = 24. |
0 0 2 22 0 5 1 | 07 | Hai tấm bạt chỉ chạm nhau ở một cạnh. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà mọi tọa độ không quá 100;
- 60% số test còn lại có mọi tọa độ không quá 107.
Bài 5. Chuỗi ngày lãi nhất (DOANMAX)
Phần tiêu đề “Bài 5. Chuỗi ngày lãi nhất (DOANMAX)”Một cửa hàng ghi lại tiền lãi (có thể âm, nghĩa là lỗ) của N ngày liên tiếp.
Yêu cầu: Tìm một chuỗi các ngày liên tiếp (ít nhất một ngày) có tổng tiền lãi lớn nhất, in tổng đó.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: số tự nhiên N;
- Dòng 2: N số nguyên là tiền lãi các ngày, mỗi số có giá trị tuyệt đối không quá 109.
Kết quả ghi ra màn hình: Một số nguyên là tổng lớn nhất.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
8-2 5 -1 3 -7 4 2 -1 | 7 | Các ngày 2 đến 4: 5 − 1 + 3. |
3-5 -1 -3 | -1 | Ngày nào cũng lỗ, chọn ngày lỗ ít nhất. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với 1 ≤ N ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có 1 ≤ N ≤ 105.