Đề số 06 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG A – TIỂU HỌC ĐỀ SỐ 06 Thời gian làm bài: 90 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đua xe đạp | DUAXE | 1 giây | 100 |
| 2 | Vườn rau hình chữ nhật | CHUVI | 1 giây | 100 |
| 3 | Máy biến số | BIENDOI | 1 giây | 100 |
| 4 | Tặng sữa | MUASUA | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ DUAXE.sb3).
Bài 1. Đua xe đạp (DUAXE)
Phần tiêu đề “Bài 1. Đua xe đạp (DUAXE)”An, Bình và Cường đua xe đạp trên một con đường thẳng, cùng xuất phát từ một vạch. Tại một thời điểm, An đã đi được X mét, Bình đi được Y mét và Cường đi được Z mét.
Yêu cầu: Lúc đó Cường đang ở gần An hơn hay gần Bình hơn, và cách bạn đó bao nhiêu mét?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng, mỗi dòng một số tự nhiên, lần lượt là X, Y, Z (0 ≤ X, Y, Z ≤ 109).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng:
- Dòng 1: khoảng cách từ Cường đến bạn ở gần Cường hơn (nếu hai bạn cách Cường bằng nhau thì ghi khoảng cách đó);
- Dòng 2: số 1 nếu Cường gần An hơn, số 2 nếu Cường gần Bình hơn, số 0 nếu bằng nhau.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
120300250 | 502 | Cường cách An 130 mét, cách Bình 50 mét. |
100300200 | 1000 | Cường cách cả hai bạn 100 mét. |
Bài 2. Vườn rau hình chữ nhật (CHUVI)
Phần tiêu đề “Bài 2. Vườn rau hình chữ nhật (CHUVI)”Lớp em được giao một cuộn dây dài P mét để rào một vườn rau hình chữ nhật (dùng hết cuộn dây, tức là chu vi vườn đúng bằng P). Chiều dài và chiều rộng của vườn phải là số mét tự nhiên lớn hơn 0; hình vuông cũng được tính là hình chữ nhật. Hai vườn chỉ đổi chiều dài với chiều rộng cho nhau được tính là một.
Yêu cầu: Có bao nhiêu cách chọn kích thước vườn, và diện tích lớn nhất có thể là bao nhiêu mét vuông?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên P (1 ≤ P ≤ 108).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: số cách chọn kích thước; diện tích lớn nhất. Nếu không có cách nào thì in hai số 0.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
12 | 39 | Ba cách: 5 × 1, 4 × 2, 3 × 3. Lớn nhất là 3 × 3 = 9. |
7 | 00 | Chu vi lẻ thì không có hình chữ nhật cạnh tự nhiên nào. |
Bài 3. Máy biến số (BIENDOI)
Phần tiêu đề “Bài 3. Máy biến số (BIENDOI)”Câu lạc bộ Toán có một “máy biến số” hoạt động như sau: đưa vào số tự nhiên K, nếu K chia hết cho 6 thì máy đổi K thành K : 6, nếu không thì máy đổi K thành K × 3. Máy cứ lặp lại như vậy.
Yêu cầu: Cho K, hỏi sau ít nhất bao nhiêu lần biến đổi thì K trở thành 1? Nếu K không bao giờ trở thành 1 thì in −1.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên K (1 ≤ K ≤ 109).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số nguyên là số lần biến đổi, hoặc −1.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
12 | 3 | 12 → 2 → 6 → 1. |
9 | -1 | 9 → 27 → 81 → …: số luôn lẻ nên không bao giờ chia hết cho 6. |
Ràng buộc:
- Có 50% số test mà K luôn biến đổi được về 1;
- 50% số test còn lại không có điều kiện gì thêm.
Bài 4. Tặng sữa (MUASUA)
Phần tiêu đề “Bài 4. Tặng sữa (MUASUA)”Nam có N nghìn đồng tiền mừng tuổi và muốn mua sữa tặng các bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Cửa hàng bán sữa theo ba cách:
- Một thùng 48 hộp giá 285 nghìn đồng;
- Một lốc 4 hộp giá 25 nghìn đồng;
- Mua lẻ: 7 nghìn đồng một hộp.
Yêu cầu: Tính số hộp sữa nhiều nhất Nam có thể mua được.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 1012).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số hộp sữa nhiều nhất.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
300 | 50 | Một thùng (285 nghìn) và 2 hộp lẻ (14 nghìn). |
60 | 9 | Hai lốc (50 nghìn) và 1 hộp lẻ (7 nghìn). |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 104;
- 60% số test còn lại có N ≤ 1012.