Bỏ qua để đến nội dung

Bảng B 2019 - Tỉnh Bắc Giang

HỘI THI TIN HỌC TRẺ TỈNH BẮC GIANG
Lần thứ XXII – Năm 2019

ĐỀ THI BẢNG B – TRUNG HỌC CƠ SỞ
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề


Cho số nguyên dương gồm 4 chữ số abcd (1000 ≤ abcd ≤ 9999), tìm tất cả các số có 4 chữ số thỏa mãn điều kiện abcd = (ab + cd)².

Ví dụ: 3025 = (30 + 25)²

Tên chương trình: sohoc.pas

Kết quả ghi ra tệp SOHOC.OUP, mỗi dòng là một chữ số tìm được thỏa mãn điều kiện đã cho.

Cho N phần tử (0 < N ≤ 100) là các chữ số từ 0 đến 9. Viết chương trình đọc dữ liệu từ tệp RANDOM.INP, sau đó sắp xếp lại các phần tử theo chiều tăng dần, đồng thời cho biết số lần xuất hiện của mỗi phần tử trong dãy số đã cho. Kết quả ghi ra tệp RANDOM.OUP gồm 11 dòng, dòng thứ nhất là dãy các phần tử đã được sắp xếp, dòng thứ 2 đến dòng thứ 11 tương ứng chữ số ghi tổng số lần xuất hiện của 0, 1, … 9.

Tên chương trình: random.pas

Ví dụ:

RANDOM.INPRANDOM.OUP
0 5 2 0 1 6 7 8 7 3 10 0 1 1 2 3 5 6 7 7 8
2
2
1
1
0
1
1
2
1
0

Theo định nghĩa tại Bách khoa toàn thư mở, hai số gọi là nguyên tố tương đương nếu chúng có cùng ước số nguyên tố.

Ví dụ 15 và 75 là các số nguyên tố tương đương. Bởi vì 15=3×5, 75=3×5², có cùng ước số nguyên tố là 3 và 5. Tương tự, 12=2²×3 và 18=2×3², hai số này tương đương vì cùng ước số nguyên tố là 2 và 3.

Tuy nhiên, 12 và 60 không nguyên tố tương đương vì 12=2²×3, 60=2²×3×5, 60 có ước số nguyên tố là 5 nhưng 12 không có.

Yêu cầu: Hãy viết chương trình để kiểm tra hai số tự nhiên M, N (được đọc vào từ tệp TD.INP) có phải là nguyên tố tương đương hay không, kết quả ghi ra tệp TD.OUP gồm một chữ số “0” hoặc “1”, trong đó “1” là nguyên tố tương đương, ngược lại là “0”.

Tên chương trình: td.pas

Ví dụ:

TD.INPTD.OUP
75 3751