Bảng A 2024 - Thành phố Đà Nẵng
ĐỀ THI BẢNG A – CẤP TIỂU HỌC
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 2 trang)
Tổng quan
Phần tiêu đề “Tổng quan”| Bài | Tên bài | File chương trình | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Vẽ hình | VEHINH.* | 2.5 điểm |
| 2 | Chữ số cuối cùng | CS2903.* | 2.5 điểm |
| 3 | Xâu con | XAUCON.* | 2.5 điểm |
| 4 | Bảng xoắn ốc | XOANOC.* | 2.5 điểm |
Chú ý: Dấu * có thể là sb; c; cpp hoặc py tương ứng với ngôn ngữ lập trình là Scratch; C/C++ hoặc Python.
Bài 1: Vẽ hình
Phần tiêu đề “Bài 1: Vẽ hình”Cho hình trang trí sử dụng N hình lục giác lồng nhau với quy tắc dưới đây:

Hãy lập trình để vẽ hình với N < 21 được nhập từ bàn phím và độ dài của cạnh hình lục giác lớn nhất là 150.
Yêu cầu: Hình vẽ có viền màu đen, không dùng nhân vật có hình như trên và chọn màu được tô là màu xanh.
Bài 2: Chữ số cuối cùng
Phần tiêu đề “Bài 2: Chữ số cuối cùng”Lũy thừa an (đọc là a mũ n) là tích của n thừa số a. Kí hiệu an = a × a × … × a (n thừa số a). Quy ước: a0 = 1.
Ví dụ: 24 = 2 × 2 × 2 × 2 = 16.
Nam rất thích các bài toán về lũy thừa. Trong ngày kỷ niệm 49 năm giải phóng thành phố Đà Nẵng 29/3/1975 - 29/3/2024, Nam đố Mai một bài toán sau “Cho một số tự nhiên n, in ra chữ số cuối của phép lũy thừa 2903 mũ n”.
Bạn là người giỏi lập trình, hãy giúp Mai giải bài toán này nhé!
Dữ liệu: Nhập từ bàn phím số nguyên n (n < 1010).
Kết quả: In ra màn hình kết quả của bài toán là chữ số cuối của giá trị 2903n.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 3 | Chữ số cuối của 29031 = 2903 là số 3 |
| 2 | 9 | Chữ số cuối của 29032 = 8427409 là số 9 |
Bài 3: Xâu con
Phần tiêu đề “Bài 3: Xâu con”Một xâu S1 là xâu con của một xâu S2 nếu S1 là một chuỗi các ký tự liên tiếp của S2. Ví dụ: bc là xâu con của abcd.
Yêu cầu: Đọc xâu S1, S2. Nếu xâu S1 là xâu con của xâu S2 thì in ra vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu S1 trong S2. Nếu xâu S1 không phải là xâu con của xâu S2 thì ghi vào file dữ liệu ra số 0.
Dữ liệu: Nhập từ bàn phím 2 dòng: dòng thứ nhất ghi xâu S1, dòng thứ 2 ghi xâu S2.
Kết quả: In ra màn hình vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu con.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| abc abcabcbc | 4 | Giải thích: S1 = ‘abc’; S2 = ‘abcabcbc’. Vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu S1 trong xâu S2 là vị trí thứ 4 trong xâu S2 (abcabcbc) |
Bài 4: Bảng xoắn ốc
Phần tiêu đề “Bài 4: Bảng xoắn ốc”Cho bảng hình vuông kích thước N × N. Người ta điền N × N số đầu tiên của dãy 1, 3, 5, … vào bảng theo hình xoắn ốc từ ngoài vào trong, theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ ô góc trái bên trên. Hình bên dưới là minh họa cho bảng kích thước 4 × 4 và 5 × 5 tương ứng.

Yêu cầu: Hãy tính tổng các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng.
Dữ liệu: Nhập từ bàn phím một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤ 10000).
Kết quả: In ra màn hình một số nguyên dương là tổng các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| 4 | 84 | Với N = 4, các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng lần lượt là 7, 27, 31, 19 có tổng là 84. |
| 5 | 165 | Với N = 5, các số lớn nhất trên mỗi dòng của bảng lần lượt là 9, 37, 49, 45, 25 có tổng là 165. |