Bỏ qua để đến nội dung

Đề số 15 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch

ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy

BẢNG A – TIỂU HỌC ĐỀ SỐ 15 Thời gian làm bài: 100 phút


BàiTên bàiMã bàiGiới hạn thời gianĐiểm
1Chuyến xe đêmDENNOI1 giây100
2Xếp hàng chào cờCHIEUCAO1 giây100
3Chữ số gốcCHUSOGOC1 giây100
4Hình vuông cạnh lẻHINHVUONGLE1 giây100
5Sữa chai thủy tinhVOCHAI1 giây100

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file MÃBÀI.sb3 (ví dụ DENNOI.sb3).

Một chuyến xe khởi hành lúc h giờ m phút và đi hết T phút.

Yêu cầu: Xe đến nơi lúc mấy giờ mấy phút, và đó là sau ngày khởi hành bao nhiêu ngày?

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng: h (0 ≤ h ≤ 23), m (0 ≤ m ≤ 59), T (0 ≤ T ≤ 109).

Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng:

  • Dòng 1: giờ và phút lúc đến (giờ từ 0 đến 23, phút từ 0 đến 59), cách nhau một dấu cách;
  • Dòng 2: số ngày sau ngày khởi hành (0 nếu đến trong cùng ngày).

Ví dụ:

InputOutputGiải thích
21
40
150
0 10
1
21 giờ 40 thêm 2 giờ 30 phút là 0 giờ 10 phút ngày hôm sau.
7
5
55
8 0
0
Đến lúc 8 giờ đúng, cùng ngày.

N bạn xếp thành một hàng dọc để chào cờ. Thầy Tổng phụ trách muốn hàng trông đều đặn, nên đếm xem có bao nhiêu cặp bạn đứng cạnh nhau có chiều cao chênh lệch nhiều hơn K cm.

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng:

  • Dòng 1: số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 104);
  • Dòng 2: số tự nhiên K (0 ≤ K ≤ 100);
  • Dòng 3: N số tự nhiên là chiều cao (cm) của các bạn theo thứ tự trong hàng (mỗi số từ 100 đến 200), hai số liền nhau cách nhau một dấu cách.

Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số cặp cần đếm.

Ví dụ:

InputOutputGiải thích
6
5
130 136 133 140 141 135
3Các cặp chênh 6, 7 và 6 cm.
1
0
150
0Chỉ có một bạn.

Lấy một số tự nhiên N, thay N bằng tổng các chữ số của nó, rồi lặp lại cho đến khi chỉ còn một chữ số. Chữ số cuối cùng gọi là chữ số gốc của N. Ví dụ: 395 → 3 + 9 + 5 = 17 → 1 + 7 = 8.

Yêu cầu: Tìm chữ số gốc của N.

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa số tự nhiên N (N ≥ 1, chữ số đầu khác 0, N có không quá 105 chữ số).

Kết quả ghi ra màn hình: Một chữ số là chữ số gốc của N.

Ví dụ:

InputOutputGiải thích
3958395 → 17 → 8.
9999999999999999999999Tổng chữ số 189 → 18 → 9.

Ràng buộc:

  • Có 40% số test với N ≤ 109;
  • 60% số test còn lại N có không quá 105 chữ số.

Cho một lưới ô vuông gồm M hàng và N cột. Trong lưới có rất nhiều hình vuông được tạo bởi các ô của lưới (các hình vuông cạnh 1, cạnh 2, cạnh 3, …).

Yêu cầu: Đếm số hình vuông có cạnh là số lẻ (1, 3, 5, …).

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng: M và N (1 ≤ M, N ≤ 105).

Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số hình vuông cạnh lẻ.

Ví dụ:

InputOutputGiải thích
3
3
109 hình vuông cạnh 1 và 1 hình vuông cạnh 3.
2
4
8Chỉ có 8 hình vuông cạnh 1.

Ràng buộc:

  • Có 40% số test với M, N ≤ 50;
  • 60% số test còn lại có M, N ≤ 105.

Cửa hàng bán sữa tươi theo hai cách: một lít đựng trong hộp giấy giá A đồng; một lít đựng trong chai thủy tinh giá B đồng, và khi mang trả vỏ chai rỗng thì được cửa hàng trả lại C đồng (C nhỏ hơn B). Em có N đồng, mua lần lượt từng lít và có thể trả vỏ chai ngay sau khi uống.

Yêu cầu: Tính số lít sữa nhiều nhất em có thể mua.

Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 4 dòng: N, A, B, C (1 ≤ N ≤ 1015; 1 ≤ A ≤ 109; 1 ≤ C nhỏ hơn B ≤ 109).

Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số lít nhiều nhất.

Ví dụ:

InputOutputGiải thích
10
11
9
8
2Mua chai (còn 1), trả vỏ (còn 9), mua chai (còn 0), trả vỏ (còn 8).
10
5
6
1
2Mua hai hộp giấy.

Ràng buộc:

  • Có 40% số test với N ≤ 106;
  • 60% số test còn lại có N ≤ 1015.