Đề số 30 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG B – THCS ĐỀ SỐ 30 Thời gian làm bài: 100 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chia kẹo | KEO | 1 giây | 100 |
| 2 | Dãy đan xen | DAY2536 | 1 giây | 100 |
| 3 | Số tròn chục chữ số | SOTHUN | 1 giây | 100 |
| 4 | Rút thẻ | RUTTHE | 1 giây | 100 |
| 5 | Tổng ước chính phương | UOCCP | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ KEO.sb3).
Bài 1. Chia kẹo (KEO)
Phần tiêu đề “Bài 1. Chia kẹo (KEO)”Mẹ mua A chiếc kẹo dâu và B chiếc kẹo cam. Bé Mít ăn X chiếc kẹo dâu và Y chiếc kẹo cam (nếu không đủ thì ăn hết loại đó). Số kẹo còn lại mẹ chia cho K bạn sao cho mỗi bạn được số kẹo dâu bằng nhau và số kẹo cam bằng nhau, càng nhiều càng tốt; kẹo thừa mẹ giữ lại.
Yêu cầu: Mỗi bạn được bao nhiêu kẹo dâu, bao nhiêu kẹo cam, và mẹ giữ lại bao nhiêu chiếc kẹo?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 5 dòng: A, B, X, Y (0 ≤ A, B, X, Y ≤ 109) và K (1 ≤ K ≤ 109).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 3 dòng: số kẹo dâu mỗi bạn; số kẹo cam mỗi bạn; số kẹo mẹ giữ lại.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
2015344 | 424 | Còn 17 kẹo dâu và 11 kẹo cam; thừa 1 kẹo dâu và 3 kẹo cam. |
55702 | 021 | Bé ăn hết 5 kẹo dâu. |
Bài 2. Dãy đan xen (DAY2536)
Phần tiêu đề “Bài 2. Dãy đan xen (DAY2536)”Dãy số 2, 5, 3, 6, 4, 7, 5, 8, … được tạo bằng cách đan xen hai dãy: các vị trí lẻ là 2, 3, 4, 5, …; các vị trí chẵn là 5, 6, 7, 8, …
Yêu cầu: Tìm số ở vị trí thứ N, và vị trí đầu tiên số K xuất hiện trong dãy.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng: N và K (1 ≤ N, K ≤ 1015).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: số ở vị trí N; vị trí đầu tiên của số K (in −1 nếu K không xuất hiện).
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
64 | 75 | Dãy 2, 5, 3, 6, 4, 7. |
11 | 2-1 | Số 1 không có trong dãy. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N, K ≤ 106;
- 60% số test còn lại có N, K ≤ 1015.
Bài 3. Số tròn chục chữ số (SOTHUN)
Phần tiêu đề “Bài 3. Số tròn chục chữ số (SOTHUN)”Xếp các số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 10 theo thứ tự tăng dần (không tính số 0): 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 109, 118, …
Yêu cầu: Tìm số thứ N của dãy.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa N (1 ≤ N ≤ 1014).
Kết quả ghi ra màn hình: Số thứ N của dãy.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
1 | 19 | |
10 | 109 |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 105;
- 60% số test còn lại có N ≤ 1014.
Bài 4. Rút thẻ (RUTTHE)
Phần tiêu đề “Bài 4. Rút thẻ (RUTTHE)”Có N tấm thẻ, mỗi thẻ ghi một số. An và Bình lần lượt rút thẻ, An rút trước:
- đến lượt An: An rút X thẻ có số lớn nhất trong các thẻ còn lại;
- đến lượt Bình: Bình rút Y thẻ có số nhỏ nhất trong các thẻ còn lại.
Nếu không còn đủ thẻ thì rút hết. Trò chơi kết thúc khi hết thẻ; điểm của mỗi bạn là tổng các số trên thẻ mình rút.
Yêu cầu: Tính điểm của An và của Bình.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Ba dòng đầu: N, X, Y (1 ≤ X, Y ≤ 105);
- Dòng thứ tư: N số tự nhiên ghi trên các thẻ (mỗi số từ 1 đến 105), cách nhau một dấu cách.
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: điểm của An; điểm của Bình.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
7214 9 1 7 3 8 2 | 313 | An: 9, 8, rồi 7, 4, rồi 3. Bình: 1, rồi 2. |
3551 2 3 | 60 | An rút hết ngay lượt đầu. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với 1 ≤ N ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có 1 ≤ N ≤ 105.
Bài 5. Tổng ước chính phương (UOCCP)
Phần tiêu đề “Bài 5. Tổng ước chính phương (UOCCP)”Ước chính phương của một số là ước của số đó và là số chính phương (1, 4, 9, 16, …). Ví dụ 8 có các ước chính phương 1 và 4.
Yêu cầu: Với mỗi số từ 1 đến N, cộng tất cả các ước chính phương của nó. In tổng của tất cả.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa N (1 ≤ N ≤ 109).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là tổng cần tìm.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
8 | 16 | Các số 1 đến 8 đều có ước 1 (tổng 8); 4 và 8 có thêm ước 4 (tổng 8). |
1 | 1 |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với N ≤ 104;
- 60% số test còn lại có N ≤ 109.