Đề số 19 - Ôn thi Tin học trẻ Scratch
ĐỀ ÔN THI TIN HỌC TRẺ LẬP TRÌNH SCRATCH Bumbii Academy
BẢNG A – TIỂU HỌC ĐỀ SỐ 19 Thời gian làm bài: 100 phút
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên bài | Mã bài | Giới hạn thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ba que tre | BADOAN | 1 giây | 100 |
| 2 | Dãy cộng dồn | FIBOM | 1 giây | 100 |
| 3 | Hộp bánh Trung thu | HOPBANH | 1 giây | 100 |
| 4 | Robot trên sân | ROBOT | 1 giây | 100 |
| 5 | Giải nén | GIAINEN | 1 giây | 100 |
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím, kết quả ghi ra màn hình. Bài làm lưu thành file
MÃBÀI.sb3 (ví dụ BADOAN.sb3).
Bài 1. Ba que tre (BADOAN)
Phần tiêu đề “Bài 1. Ba que tre (BADOAN)”Bạn Tít có ba que tre dài a, b, c (cm) và muốn ghép thành một hình tam giác. Ba que ghép được thành tam giác khi tổng hai que bất kì dài hơn que còn lại.
Yêu cầu: Cho biết ba que có ghép được tam giác không; nếu được thì tính chu vi và cho biết loại tam giác.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng: a, b, c (1 ≤ a, b, c ≤ 106).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng. Nếu không ghép được tam giác thì cả hai dòng đều là 0. Nếu ghép được:
- Dòng 1: chu vi tam giác;
- Dòng 2: một số cho biết loại tam giác: 1 nếu là tam giác đều; 2 nếu là tam giác cân (không đều); 3 nếu là tam giác vuông; 4 nếu là tam giác thường (không thuộc các loại trên).
(Tam giác vuông là tam giác có bình phương cạnh dài nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại. Với độ dài là số tự nhiên, không có tam giác nào vừa vuông vừa cân.)
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
534 | 123 | 3 × 3 + 4 × 4 = 5 × 5. |
273 | 00 | 2 + 3 không dài hơn 7. |
Bài 2. Dãy cộng dồn (FIBOM)
Phần tiêu đề “Bài 2. Dãy cộng dồn (FIBOM)”Cho hai số đầu tiên của một dãy là A và B. Từ số thứ ba, mỗi số bằng tổng hai số đứng ngay trước nó. Ví dụ với A = 2, B = 5: dãy là 2, 5, 7, 12, 19, 31, …
Yêu cầu: Tìm số đầu tiên của dãy không nhỏ hơn M: đó là số thứ mấy của dãy, và bằng bao nhiêu?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng: A, B (1 ≤ A, B ≤ 1000) và M (1 ≤ M ≤ 1015).
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: số thứ tự của số cần tìm trong dãy; giá trị của số đó.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
2520 | 631 | Dãy 2, 5, 7, 12, 19, 31: số thứ 6 là số đầu tiên không nhỏ hơn 20. |
713 | 17 | Ngay số đầu tiên đã không nhỏ hơn 3. |
Bài 3. Hộp bánh Trung thu (HOPBANH)
Phần tiêu đề “Bài 3. Hộp bánh Trung thu (HOPBANH)”Cửa hàng có ba loại bánh: bánh nướng nặng x gam một chiếc, bánh dẻo nặng y gam, bánh pía nặng z gam. Cô Hoa muốn xếp một hộp bánh nặng đúng M gam sao cho:
- mỗi loại có ít nhất một chiếc;
- số bánh nướng không ít hơn số bánh dẻo.
Yêu cầu: Đếm số cách chọn số bánh mỗi loại.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 4 dòng: x, y, z (10 ≤ x, y, z ≤ 1000) và M.
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên là số cách.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
102030120 | 6 | Ví dụ 7 bánh nướng, 1 bánh dẻo, 1 bánh pía: 70 + 20 + 30 = 120. |
504030100 | 0 | Mỗi loại một chiếc đã nặng 120 gam. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test với 1 ≤ M ≤ 1000;
- 60% số test còn lại có 1 ≤ M ≤ 2 × 104.
Bài 4. Robot trên sân (ROBOT)
Phần tiêu đề “Bài 4. Robot trên sân (ROBOT)”Sân chơi là một lưới ô vuông M hàng, N cột (hàng 1 ở trên cùng, cột 1 ở bên trái). Robot đứng ở ô hàng X, cột Y và lần lượt thực hiện các lệnh trong một chuỗi lệnh:
U: lên một ô (hàng giảm 1);D: xuống một ô (hàng tăng 1);L: sang trái một ô (cột giảm 1);R: sang phải một ô (cột tăng 1).
Nếu một lệnh làm robot đi ra ngoài sân thì robot không thực hiện lệnh đó và dừng hẳn, bỏ qua các lệnh còn lại.
Yêu cầu: Robot thực hiện được bao nhiêu lệnh, và cuối cùng đứng ở ô nào?
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 5 dòng: M, N (1 ≤ M, N ≤ 109); X, Y (1 ≤ X ≤ M, 1 ≤ Y ≤ N);
chuỗi lệnh gồm các chữ U, D, L, R, dài từ 1 đến 105 kí tự.
Kết quả ghi ra màn hình: Gồm 2 dòng: số lệnh robot thực hiện được; hàng và cột của ô robot đứng cuối cùng, cách nhau một dấu cách.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
3422RRUL | 41 3 | Robot đi qua các ô (2, 3), (2, 4), (1, 4), (1, 3). |
3422DDRR | 13 2 | Lệnh D thứ hai sẽ đưa robot ra ngoài sân. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà robot không bao giờ đi ra ngoài sân;
- 60% số test còn lại không có điều kiện gì thêm.
Bài 5. Giải nén (GIAINEN)
Phần tiêu đề “Bài 5. Giải nén (GIAINEN)”Một chuỗi chữ cái được nén bằng cách viết mỗi đoạn chữ cái giống nhau liền nhau thành “số lần + chữ
cái”. Ví dụ chuỗi nén 3a12b1c là của chuỗi gốc aaabbbbbbbbbbbbc (3 chữ a, 12 chữ b, 1 chữ c).
Yêu cầu: Cho chuỗi nén và số K, tìm kí tự thứ K của chuỗi gốc.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím:
- Dòng 1: chuỗi nén, dài không quá 105 kí tự, gồm các nhóm “số lần + chữ cái thường”; số lần là số tự nhiên từ 1 đến 109, không bắt đầu bằng chữ số 0;
- Dòng 2: số K (K không lớn hơn độ dài chuỗi gốc).
Kết quả ghi ra màn hình: Kí tự thứ K của chuỗi gốc.
Ví dụ:
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
3a12b1c5 | b | Chuỗi gốc aaabbbbbbbbbbbbc. |
3a12b1c16 | c | Kí tự cuối cùng. |
Ràng buộc:
- Có 40% số test mà chuỗi gốc dài không quá 105;
- 60% số test còn lại có chuỗi gốc dài không quá 1015.