Bảng A 2026 - Tỉnh Lâm Đồng
HỘI THI TIN HỌC TRẺ TỈNH LÂM ĐỒNG Lần thứ XXXII năm 2026 ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ BẢNG A – CẤP TIỂU HỌC Ngày thi: 2/6/2026
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| Câu | Tên bài | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Đếm kẹo | 100 |
| 2 | Chia bánh | 100 |
| 3 | Máy lưu trữ | 100 |
| 4 | Mã hóa | 100 |
| 5 | Bảng nhân | 100 |
Câu 1. Đếm kẹo (100 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 1. Đếm kẹo (100 điểm)”An được cô giáo giao nhiệm vụ tổ chức một trò chơi. Mỗi bạn tham gia đều sẽ nhận được phần thưởng như sau:
- Mỗi bạn thắng nhận được a viên kẹo.
- Mỗi bạn tham gia nhưng không thắng nhận được b viên kẹo.
Sau khi trò chơi kết thúc, An đếm được có x bạn thắng và y bạn không thắng.
Yêu cầu: Hãy giúp An tính tổng số kẹo đã phát ra.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 4 dòng
- Dòng đầu tiên chứa số tự nhiên a (1 ≤ a ≤ 30).
- Dòng thứ hai chứa số tự nhiên b (1 ≤ b ≤ 10).
- Dòng thứ ba chứa số tự nhiên x (1 ≤ x ≤ 100).
- Dòng thứ tư chứa số tự nhiên y (1 ≤ y ≤ 100).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số duy nhất là kết quả bài toán.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả |
|---|---|
5223 | 16 |
Câu 2. Chia bánh (100 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 2. Chia bánh (100 điểm)”Nhà trường cần chuẩn bị a cái bánh quy để phát thưởng trong lễ tổng kết năm học. Biết rằng:
- Bánh được đóng gói theo hộp, mỗi hộp chứa đúng x cái bánh.
- Theo quy trình kiểm tra chất lượng, sau khi đóng đủ các hộp nhà trường cần giữ lại đúng y cái bánh lẻ làm mẫu kiểm tra. Qua thống kê số học sinh được nhận thưởng, nhà trường ước tính tổng số bánh cần chuẩn bị phải nhiều hơn n chiếc.
Yêu cầu: Hãy tìm số tự nhiên a nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu của đề.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 3 dòng
- Dòng đầu tiên chứa số tự nhiên n (1 ≤ n ≤ 10⁶).
- Dòng thứ hai chứa số tự nhiên x (1 ≤ x ≤ 50).
- Dòng thứ ba chứa số tự nhiên y (0 ≤ y và y nhỏ hơn x).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số duy nhất là kết quả bài toán.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả |
|---|---|
1052 | 12 |
Câu 3. Máy lưu trữ (100 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 3. Máy lưu trữ (100 điểm)”Một hệ thống lưu trữ đánh số các tài liệu bằng các số tự nhiên tăng dần: 1, 2, 3, 4, 5, … Để tối ưu dung lượng, mỗi tháng hệ thống sẽ tự động xóa các tài liệu có số thứ tự thuộc dãy số sau: 1, 3, 6, 10, 15, 21, 28, …
Sau khi xóa, các tài liệu còn lại được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Gọi dãy các số này là A, ta có:
A = 2, 4, 5, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, …
Yêu cầu: Tìm số hạng thứ N của dãy số A.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng chứa duy nhất số tự nhiên N (1 ≤ N ≤ 10¹²).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số duy nhất là kết quả bài toán.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
3 | 5 | Dãy A = 2, 4, 5, 7, 8, … số hạng thứ 3 là 5. |
17 | 23 | Số hạng thứ 17 của dãy số A là 23. |
Câu 4. Mã hóa (100 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 4. Mã hóa (100 điểm)”Hình 1 là một đĩa tròn có hai vòng chữ cái.
- Cả hai vòng đều in các chữ cái từ A đến Z.
- Vòng bên trong cố định, vòng bên ngoài có thể xoay tròn.
Khi xoay vòng ngoài, mỗi kí tự ở vòng trong sẽ thẳng hàng với một kí tự ở vòng ngoài. Ban đầu, hai vòng ở trạng thái như Hình 1.

Hình 1: Trạng thái ban đầu của đĩa tròn
Để mã hóa xâu S1, An làm như sau. Với mỗi kí tự của xâu S1 thực hiện lần lượt:
- Tìm kí tự đó trên vòng trong của đĩa tròn.
- Dựa vào kí tự này: Nếu là nguyên âm (A, E, I, O, U) thì xoay vòng bên ngoài k lần theo chiều kim đồng hồ. Nếu không là nguyên âm (các kí tự còn lại) thì xoay k lần ngược chiều kim đồng hồ.
- Sau khi xoay, lấy kí tự thẳng hàng với nó ở vòng ngoài, đó là kí tự được dùng để mã hóa cho xâu S1.
Sau mỗi lần xoay, vị trí của vòng bên ngoài được giữ nguyên và tiếp tục được sử dụng cho các ký tự tiếp theo.
Cuối cùng, An ghép các kí tự đã mã hóa theo thứ tự để thu được xâu S2.
Yêu cầu: Cho xâu S1 và số tự nhiên k. Hãy tìm xâu S2.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Gồm 2 dòng
- Dòng đầu tiên chứa xâu S1 (chỉ gồm các chữ cái Tiếng Anh in hoa, độ dài từ 1 đến 255).
- Dòng thứ hai chứa số tự nhiên k (1 ≤ k ≤ 10¹²).
Kết quả ghi ra màn hình: Một dòng duy nhất là xâu S2.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả |
|---|---|
IT2 | GT |
LAMDONG3 | OAPJRTP |
Câu 5. Bảng nhân (100 điểm)
Phần tiêu đề “Câu 5. Bảng nhân (100 điểm)”An rất thích khám phá những điều kỳ diệu trong Toán học. Một hôm, An thực hiện viết bảng nhân kích thước N × N. Bảng này được tạo bằng cách: Tại hàng thứ m, cột thứ n (1 ≤ m, n ≤ N), An ghi kết quả của phép tính m × n.
Ví dụ: Với N = 3, An có bảng như sau:

An nhận thấy nếu viết tất cả kết quả của phép tính m × n trong bảng theo thứ tự tăng dần thì sẽ được một dãy số rất thú vị gọi là dãy số A.
Chẳng hạn với N = 3, An có dãy số A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 6, 6, 9.
Yêu cầu: Hãy giúp An tìm số hạng thứ k trong dãy số A.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím: Một dòng duy nhất chứa hai số tự nhiên N và k với (1 ≤ N ≤ 10⁶, 1 ≤ k ≤ N × N).
Kết quả ghi ra màn hình: Một số tự nhiên duy nhất là kết quả bài toán.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
3 2 | 2 | Với N = 3 ta có dãy số A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 6, 6, 9 số hạng thứ 2 là 2. |
4 10 | 6 | Với N = 4 ta có dãy số A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 4, 6, 6, 8, 8, 9, 12, 12, 16 số hạng thứ 10 là 6. |